Mức phạt khi không có giấy phép lao động

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc tuyển dụng chuyên gia nước ngoài là nhu cầu thiết yếu của nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc không tuân thủ quy định về Giấy phép lao động (GPLĐ) có thể dẫn đến những hệ lụy pháp lý nghiêm trọng, từ xử phạt hành chính đến trục xuất và đình chỉ hoạt động kinh doanh.

Các trường hợp vi phạm về Giấy phép lao động và quy định pháp lý

Mức phạt khi không có giấy phép lao động
Mức phạt khi không có giấy phép lao động

Hành vi vi phạm phổ biến

  • Không có Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.
  • Sử dụng Giấy phép lao động đã hết hạn
  • Làm việc không đúng nội dung ghi trên giấy phép
  • Thuộc diện “Miễn giấy phép” nhưng không làm thủ tục xác nhận
  • Sử dụng lao động nước ngoài khi chưa được phê duyệt “Nhu cầu sử dụng”

Vi phạm Cơ sở pháp lý hiện hành

Mọi hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt sau:

  • Bộ luật Lao động 2019.
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  •  Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.

Khung hình phạt đối với Người lao động nước ngoài

Theo điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có GPLĐ hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ sẽ bị xử lý như sau:

Phạt tiền: Từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ.

Hình thức xử phạt bổ sung: buộc xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh. Thời hiệu xử phạt là 1 năm kể từ ngày vi phạm chấm dứt. Đây là biện pháp cưỡng chế hành chính nghiêm khắc nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ pháp lý của cá nhân đó trên toàn cầu.

Mức phạt khi không có giấy phép lao động đối với Doanh nghiệp

Người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi vi phạm sẽ bị áp dụng mức phạt khi không có giấy phép lao động lũy tiến (phạt theo số lượng vi phạm) dựa trên số lượng lao động sai phạm. Cụ thể tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

Số lượng lao động vi phạm Mức phạt cá nhân (VND) Mức phạt tổ chức (VND)
01 -10 người 30.000.000 – 45.000.000 60.000.000 – 90.000.000
11 – 20 người 45.000.000 – 60.000.000 90.000.000 – 120.000.000
21 người trở lên 60.000.000 – 75.000.000 120.000.000 – 150.000.000

Ngoài phạt tiền, có thể bị buộc hoàn trả chi phí xử lý vi phạm và cấm tuyển dụng lao động nước ngoài trong thời hạn nhất định.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức/doanh nghiệp, mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (Tối đa lên đến 150.000.000 VNĐ).

Ví dụ thực tiễn về Mức phạt khi không có giấy phép lao động

Tình huống: Công ty Công nghệ A (trụ sở tại TP.HCM) tuyển dụng ông John (quốc tịch Mỹ) vào vị trí Chuyên gia phần mềm. Do tính chất dự án gấp, công ty để ông John làm việc ngay khi ông mới chỉ có Visa du lịch (DL) và đang trong quá trình chờ làm hồ sơ giấy phép lao động.

Hệ lụy pháp lý:

  •  Đoàn thanh tra liên ngành kiểm tra đột xuất và phát hiện ông John đang làm việc tại văn phòng mà không có giấy phép lao động hợp lệ.
  •  Đối với ông John: Bị phạt 20 triệu đồng và buộc phải rời khỏi Việt Nam trong thời hạn quy định (Trục xuất).
  •  Đối với Công ty A: Do là pháp nhân, công ty bị phạt ở mức trung bình của khung 1 (37,5 triệu x 2) = 75.000.000 VNĐ. Đồng thời, uy tín của doanh nghiệp bị ảnh hưởng khi thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép lao động sau này.
  • Các rủi ro tiềm ẩn ngoài tiền phạt

Không dừng lại ở việc đóng phạt, doanh nghiệp còn đối mặt với:

  • Vô hiệu hợp đồng lao động: Về mặt dân sự, hợp đồng lao động ký kết khi chưa có GPLĐ thường bị coi là vô hiệu, dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, bảo hiểm và thuế TNCN.
  • Ảnh hưởng đến gia hạn tạm trú: Khi có lịch sử vi phạm, việc xin Thẻ tạm trú (TRC) cho các nhân sự khác trong công ty sẽ bị kiểm soát chặt chẽ hơn.

Giải pháp phòng ngừa bị phạt về giấy phép lao động

Để tối ưu hóa quy trình quản trị nhân sự nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý:

  •  Thực hiện thủ tục đúng lộ trình: Xin phê duyệt nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài ít nhất 30 ngày trước khi dự kiến sử dụng lao động.
  •  Rà soát đối tượng miễn cấp: Xác định chính xác nhân sự có thuộc diện miễn GPLĐ hay không để làm thủ tục “Xác nhận miễn” theo quy định.
  •  Quản lý thời hạn: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm 45 ngày trước khi GPLĐ hết hạn để kịp thời gia hạn.

Do đó, Doanh nghiệp cần kiểm tra định kỳ GPLĐ (hiệu lực tối đa 2 năm), nộp nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước 15 ngày theo Mẫu 03/PLI. Vi phạm tái phạm tăng mức phạt lên 1,5 lần theo Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Khuyến nghị hợp tác luật sư chuyên môn để kiểm toán hồ sơ, tránh kiểm tra đột xuất từ cơ quan chức năng, đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.

Việc tuân thủ pháp luật lao động không chỉ là nghĩa vụ mà còn là tấm thẻ bảo hiểm cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đừng để những sai sót về thủ tục hành chính làm gián đoạn kế hoạch kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về quy trình và tuân thủ pháp lý tại Việt Nam.

Để được tư vấn một cách toàn diện, quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238