Quy trình đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm việc xin cấp IRC (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) tại Bộ Tài Chính (nếu dự án có vốn đầu tư dưới 7 tỷ không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện không bắt buộc xin IRC), mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà Nước.
Hiện nay tình hình đầu tư ra nước ngoài ngày càng trở thành một chiến lược quan trọng giúp các nhà đầu tư Việt Nam mở rộng thị trường, khai thác nguồn lực quốc tế, tiếp cận công nghệ, nâng cao năng lực quản trị và gia tăng lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, để triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài đúng quy định, nhà đầu tư cần nắm rõ các điều kiện pháp lý, thành phần hồ sơ cũng như trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật hiện hành.
Trong bài viết này, Siglaw sẽ cung cấp những thông tin cần thiết và phân tích cụ thể về điều kiện, hồ sơ và thủ tục đầu tư ra nước ngoài, giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về quy trình pháp lý và chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Đầu tư ra nước ngoài là gì?
Theo khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài. Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 và dành Chương V để quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Về bản chất, đầu tư ra nước ngoài thể hiện sự dịch chuyển nguồn vốn từ Việt Nam sang quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhằm thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Do đó, hoạt động này không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam mà còn phải tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan.
Điều 38 Luật Đầu tư 2025 cũng thể hiện chính sách của Nhà nước là khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển và mở rộng thị trường, tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ, tiếp cận công nghệ hiện đại và nâng cao năng lực quản trị.
![Đầu tư ra nước ngoài: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ Tục [Mới 2026] Đầu tư ra nước ngoài: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ Tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/dau-tu-ra-nuoc-ngoai-2026.jpg)
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo 05 hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Đây là hình thức phổ biến khi nhà đầu tư muốn trực tiếp xây dựng và kiểm soát hoạt động kinh doanh tại thị trường nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư thông qua hợp đồng với đối tác nước ngoài. Tùy thuộc vào pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, hình thức hợp đồng có thể tạo cơ chế hợp tác kinh doanh mà không nhất thiết phải thành lập một tổ chức kinh tế mới.
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó. Với hình thức này, nhà đầu tư không nhất thiết phải thành lập một pháp nhân mới mà có thể tham gia vào một tổ chức kinh tế đã tồn tại tại nước ngoài, đồng thời thực hiện quyền quản lý theo tỷ lệ và thỏa thuận đầu tư.
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Việc pháp luật mở rộng phạm vi hình thức đầu tư cho phép nhà đầu tư lựa chọn phương thức phù hợp với đặc điểm của thị trường và pháp luật nước sở tại.
Điều kiện đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Các điều kiện để đăng ký hoạt động đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, bao gồm: đầu tư phải phù hợp, không thuộc ngành nghề pháp luật cấm đầu tư, có quyết định cơ quan thẩm quyền, hoàn thành nghĩa vụ thuế và điều kiện bổ sung với doanh nghiệp FDI có nhà đầu tư nước ngoài giữ trên 50% vốn điều lệ.
Hoạt động đầu tư phải phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư phải phù hợp với các nguyên tắc được quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025. Theo đó, nhà đầu tư được Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhưng đồng thời phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan, đồng thời tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư.
Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư không được thực hiện hoạt động thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025. Đồng thời, nếu đầu tư vào ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện tương ứng theo Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025, phạm vi ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài không chỉ bao gồm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo pháp luật Việt Nam mà còn liên quan đến các điều ước quốc tế, công nghệ và sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu, cũng như ngành, nghề bị cấm theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
Phải có quyết định đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư phải có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc quyết định đầu tư được thực hiện theo các quy định riêng về quản lý, sử dụng vốn nhà nước. Đối với cá nhân, hộ kinh doanh, quyết định đầu tư được thay bằng văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài hợp lệ. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều kiện này có ý nghĩa bảo đảm rằng việc chuyển vốn ra nước ngoài phải được quyết định bởi đúng chủ thể có thẩm quyền và nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình.
Phải hoàn thành nghĩa vụ thuế
Nhà đầu tư phải có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Thời điểm xác nhận không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Quy định này nhằm bảo đảm nhà đầu tư không sử dụng cơ chế đầu tư ra nước ngoài để né tránh hoặc trì hoãn nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
Điều kiện bổ sung đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện chung còn phải đáp ứng 03 yêu cầu đặc biệt.
- Tổ chức phải sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài và không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Tổ chức phải có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán nếu thuộc trường hợp phải kiểm toán.
- Nếu sử dụng phần vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước; sau đó mới thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
Những điều kiện bổ sung này cho thấy pháp luật có sự kiểm soát chặt chẽ hơn đối với trường hợp tổ chức kinh tế có tỷ lệ sở hữu nước ngoài chi phối, nhằm bảo đảm nguồn vốn thực sự thuộc về doanh nghiệp và doanh nghiệp có năng lực tài chính đủ để thực hiện dự án. Việc đặt ra các điều kiện này nhằm bảo đảm dòng vốn đầu tư ra nước ngoài được thực hiện hợp pháp, minh bạch và không gây ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích kinh tế, tài chính của Việt Nam.
Quy trình đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Quy trình thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất 2026 hiện nay sẽ bao gồm 05 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Xin cấp IRC – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Bắt buộc với trường hợp dự án có vốn đầu tư từ 7 tỷ VNĐ trở lên)
Bước 2: Đăng ký mã số kê khai hồ sơ đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Tài chính
Bước 3: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Bước 4: Đăng ký giao dịch ngoại hối với ngân hàng nhà nước để giao dịch chuyển tiền hợp pháp.
Bước 5: Hoàn thành đầy đủ chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Đối với dự án thuộc diện phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Điều 19 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tương đối đầy đủ và chặt chẽ, bao gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao)
- Đề xuất dự án đầu tư gồm những nội dung cơ bản sau: hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô dự án; địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; phương án huy động vốn; cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án; các giai đoạn đầu tư nếu có; phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, như: báo cáo tài chính năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
- Tài liệu xác định địa điểm và hình thức đầu tư
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép. Nếu sử dụng cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì phải kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư.
- Quyết định đầu tư và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
- Các tài liệu đặc thù khác: Tùy thuộc vào nội dung dự án, nhà đầu tư có thể phải nộp thêm: Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay; Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; Tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện; Các tài liệu khác có liên quan.
Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Một điểm cần lưu ý là Nghị định 103/2026/NĐ-CP phân biệt giữa dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Theo Điều 17 Nghị định này, dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt thuộc trường hợp phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trừ các trường hợp ngoại lệ theo quy định.
Đối với nhóm dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Trình tự xin cấp IRC (giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) ra nước ngoài được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính. Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi bảo đảm đầy đủ thành phần và số lượng tài liệu theo quy định.
Bước 2: Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan liên quan
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ để lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên quan.
Bước 3: Cơ quan được lấy ý kiến trả lời
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
Bước 4: Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.
Bước 5: Giải trình, bổ sung hồ sơ nếu cần thiết
Trong quá trình xử lý, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư giải trình, bổ sung.
Nếu sau khi giải trình, bổ sung mà dự án vẫn không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.
Bước 6: Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.
Bước 7: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận IRC
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư và gửi bản sao cho các cơ quan nhà nước có liên quan.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.
Đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
Trình tự xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thực hiện tương đối đơn giản như sau:
Bước 1: Nhà đầu tư kê khai hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính.
Bước 2: Bộ Tài chính kiểm tra và xử lý hồ sơ. Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên, Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan quản lý ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đối với dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện thì lấy ý kiến cơ quan nhà nước có liên quan.
Bước 3: Nếu hồ sơ có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ để giải trình, bổ sung.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện, Bộ Tài chính thông báo từ chối cấp và nêu rõ lý do.
Đối với dự án có hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, nhà đầu tư vẫn phải thực hiện các thủ tục riêng theo pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế cho việc chấp thuận hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh.
Các công việc cần làm sau khi đầu tư ra nước ngoài
Một số công việc bắt buộc cần tuân thủ sau khi hoàn thành hồ sơ, thủ tục đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
- Tại Quốc gia chấp nhận đầu tư cần tiến hành đăng ký kinh doanh thành lập công ty, xin giấy phép hoạt động ngành nghề hoặc các nghĩa vụ khác.
- Chuyển vốn, góp vốn đầu tư sang quốc gia chấp nhận đầu tư theo đúng tiến độ dự án đăng ký đầu tư.
- Tại Việt Nam bắt buộc phải gửi báo cáo định kỳ hàng năm (Quý, Năm) về tình hình thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dịch vụ tư vấn đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Công ty Luật Siglaw
Lựa chọn dịch vụ tư vấn đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Công ty Luật Siglaw, khách hàng được hỗ trợ toàn diện trong quá trình chuẩn bị và thực hiện thủ tục, bao gồm:
- Tư vấn điều kiện đầu tư: Đánh giá quy định pháp luật Việt Nam và điều kiện đầu tư đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tại nước ngoài.
- Chuẩn bị hồ sơ: Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ và các tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Đại diện thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài: Thay mặt khách hàng trao đổi, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình xử lý hồ sơ.
- Hỗ trợ thủ tục tài chính – ngoại hối: Tư vấn chi tiết đăng ký tài khoản vốn đầu tư, thực hiện đăng ký ngoại hối và các thủ tục cần thiết để chuyển vốn đầu tư.
- Tư vấn sau cấp phép: Hướng dẫn việc chuyển vốn đầu tư, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo, tuân thủ quy tắc kế toán thuế Tại Việt Nam và nước Ngoài theo đúng quy định pháp luật.
Một số dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài NỔI BẬT tại Siglaw gồm:
- Thành lập công ty tại Hồng Kông
- Thành lập công ty tại Lào
- Thành lập công ty tại Mỹ
- Thành lập công ty tại Nhật Bản
- Thành lập công ty tại Thái Lan
- Thành lập công ty tại Singapore
- Thành lập công ty tại Hàn Quốc
- Thành lập công ty tại Campuchia
- và Các quốc gia khác…
Một số câu hỏi thường gặp về đầu tư ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài cần thủ tục gì?
Tùy trường hợp, nhà đầu tư cần thực hiện việc đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, mở tài khoản vốn và thực hiện các thủ tục liên quan về giao dịch ngoại hối.
Sau khi đầu tư ra nước ngoài cần làm gì?
Chuyển vốn đầu tư đúng quy định, thực hiện chế độ báo cáo, quản lý dòng tiền và báo cáo kết quả hoạt động đầu tư theo quy định.
Làm thế nào để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài?
Nhà đầu tư đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại ngân hàng được phép ở Việt Nam, theo hồ sơ và quy định của ngân hàng.
Có những hình thức đầu tư ra nước ngoài nào?
Có 5 hình thức gồm: Góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp; thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài; thực hiện hợp đồng đầu tư; hoặc các hình thức khác theo pháp luật.
Cá nhân đầu tư ra nước ngoài như thế nào?
Cá nhân có thể đầu tư nếu đáp ứng điều kiện pháp luật Việt Nam, thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký) và chuyển vốn qua tài khoản hợp pháp.
Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài qua tài khoản nào?
Vốn đầu tư phải được chuyển thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng được phép.
Đầu tư ra nước ngoài mở ra cơ hội mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cho doanh nghiệp Việt Nam, nhưng đi kèm với yêu cầu tuân thủ pháp lý ở cả hai phía – trong nước và nước tiếp nhận đầu tư. Điểm mấu chốt để hồ sơ được xử lý nhanh là chuẩn bị đầy đủ tài liệu tài chính, thuế và cam kết ngoại tệ ngay từ giai đoạn đầu, thay vì bổ sung dần trong quá trình xét duyệt.
Nếu Quý khách cần rà soát điều kiện đầu tư, lựa chọn hình thức phù hợp hoặc chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đội ngũ công ty luật Siglaw sẵn sàng hỗ trợ từ bước đánh giá ban đầu đến khi hoàn tất thủ tục.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – ICT Building, Software Park, số 2 Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

![Thành lập công ty tại Mỹ: Loại hình, Hồ Sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/thanh-lap-cong-ty-tai-my-2026-350x229.jpg)
![Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Hồ Sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/giay-chung-nhan-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-244x350.jpg)
![Thành lập công ty tại Singapore: Hồ sơ & Thủ tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/thanh-lap-cong-ty-tai-singapore-2026-350x240.jpg)
![Đầu tư ra nước ngoài: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ Tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/dau-tu-ra-nuoc-ngoai-2026-350x210.jpg)

![Thành lập công ty tại Thái Lan: Hồ Sơ, Thủ tục & Chi Phí [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/06/thanh-lap-cong-ty-tai-thai-lan-siglaw-350x233.webp)
![Thông báo Website với Bộ Công Thương [Các Bước Đăng Ký 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/09/thong-bao-website-voi-bo-cong-thuong-350x232.jpg)

![Thương nhân: Đặc điểm, Phân loại & Cách phân biệt [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/09/thuong-nhan-350x235.jpg)
![Danh sách ngân hàng 100% vốn nước ngoài [Mới nhất 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/09/danh-sach-ngan-hang-100-von-nuoc-ngoai-2026-350x217.jpg)


