Giấy xác nhận cư trú là một trong những giấy tờ quan trọng được sử dụng khi thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước. Mặc dù sổ hộ khẩu giấy đã chính thức bị bãi bỏ, nhưng trong nhiều trường hợp, người dân vẫn cần xin giấy xác nhận thông tin về cư trú để chứng minh nơi thường trú hoặc tạm trú.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn hiểu rõ giấy xác nhận cư trú là gì, trường hợp nào cần sử dụng, hồ sơ, thủ tục xin cấp, thời hạn hiệu lực và cập nhật mẫu giấy xác nhận cư trú mới nhất.
Giấy xác nhận cư trú là gì?
Giấy xác nhận cư trú (hay còn gọi là Giấy xác nhận thông tin về cư trú) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp nhằm xác nhận thông tin về:
- Nơi thường trú;
- Nơi tạm trú;
- Thời gian cư trú;
- Hình thức cư trú;
- Các thông tin cư trú khác theo yêu cầu của cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Theo Khoản 7 Điều 3 Thông tư 56/2021/TT-BCA, giấy xác nhận cư trú được cấp bởi Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý cư trú theo quy định.

Nơi cư trú gồm những loại nào?
Theo Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm:
Nơi thường trú
- Là nơi sinh sống ổn định, lâu dài.
- Đã đăng ký thường trú theo quy định.
- Thông tin được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Nơi tạm trú
- Là nơi sinh sống ngoài địa chỉ thường trú trong một khoảng thời gian nhất định.
- Đã đăng ký tạm trú hợp pháp.
Ví dụ, một người có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội nhưng đang làm việc và đăng ký tạm trú tại TP. Hồ Chí Minh thì TP. Hồ Chí Minh là nơi tạm trú.
Địa chỉ liên hệ hoặc nơi ở hiện tại
Đây là địa chỉ đang sinh sống thực tế và thuận tiện để cơ quan, tổ chức liên hệ. Địa chỉ này có thể trùng hoặc không trùng với nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Cơ sở pháp lý về giấy xác nhận cư trú
Việc cấp giấy xác nhận cư trú hiện nay được thực hiện theo các văn bản pháp luật sau:
- Luật Cư trú năm 2020;
- Nghị định 104/2022/NĐ-CP;
- Thông tư 55/2021/TT-BCA;
- Thông tư 56/2021/TT-BCA;
- Quyết định 5548/QĐ-BCA-C06.
Tại sao vẫn cần giấy xác nhận cư trú khi đã bỏ sổ hộ khẩu?
Từ ngày 01/01/2023, Việt Nam chính thức bãi bỏ việc sử dụng sổ hộ khẩu giấy. Thay vào đó, thông tin cư trú của người dân được quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Các cơ quan nhà nước ưu tiên khai thác thông tin cư trú thông qua:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Ứng dụng VNeID;
- Căn cước công dân gắn chip;
- Mã QR trên thẻ căn cước.
Tuy nhiên, trong trường hợp hệ thống chưa cập nhật đầy đủ, không thể tra cứu hoặc xảy ra lỗi kỹ thuật, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính vẫn có thể yêu cầu người dân xuất trình Giấy xác nhận cư trú để xác minh thông tin.
Đây là lý do loại giấy tờ này vẫn còn giá trị sử dụng trong nhiều thủ tục hiện nay.
Khi nào cần xin giấy xác nhận cư trú?
Mặc dù không phải mọi thủ tục đều yêu cầu giấy xác nhận cư trú, nhưng người dân vẫn nên chuẩn bị khi thực hiện các thủ tục như:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Mua bán nhà ở;
- Thực hiện các thủ tục hành chính chưa kết nối dữ liệu dân cư;
- Hồ sơ học tập, việc làm;
- Các trường hợp cơ quan nhà nước yêu cầu xác minh thông tin cư trú.
Trong thực tế, nhiều địa phương vẫn chưa đồng bộ hoàn toàn dữ liệu dân cư, vì vậy giấy xác nhận cư trú vẫn là căn cứ quan trọng giúp quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra nhanh chóng.
Hồ sơ xin giấy xác nhận cư trú
Người dân chỉ cần chuẩn bị:
- 01 Tờ khai xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) theo Thông tư 56/2021/TT-BCA.
Đây là thành phần hồ sơ bắt buộc khi đề nghị cấp giấy xác nhận cư trú.
Hướng dẫn điền nội dung & tải mẫu giấy xác nhận cư trú CT07
Dowload mẫu giấy xác nhận cư trú| .…(1)
….(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Mẫu CT07 ban hành theo TT số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 |
| Số: /XN |
.…, ngày…….tháng…….năm…… |
|
XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
I. Theo đề nghị của Ông/Bà:
1. Họ, chữ đệm và tên :……………………….
2. Ngày, tháng, năm sinh:……/……/ ….. 3. Giới tính: ………
4. Số định danh cá nhân/CMND:……………….
5. Dân tộc:……… ……6. Tôn giáo: …..7. Quốc tịch:….…
8 . Quê quán:……………………………………………………………….
II. Công an ( 2 ) …………. xác nhận thông tin về cư trú của Ông/Bà có tên tại mục I, như sau:
1. Nơi thường trú:………………………………………
………………………………………………………………..
2. Nơi tạm trú:………………………………………………
…………………………………………………………………..
3. Nơi ở hiện tại:………………………………………….
………………………………………………………………….
4. Họ, tên đệm và tên chủ hộ:……………. 5. Quan hệ với chủ hộ :………
Số định danh của chủ hộ:…………………
7. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:
| TT | Họ, chữ đệm và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Giới tính | Số định danh cá nhân/CMND | Quan hệ với chủ hộ |
8 . Nội dung xác nhận khác (3) : ……………………….
……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………….
Xác nhận thông tin cư trú này có giá trị đến hết ngày…..tháng….. năm… …… ( 4 )
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Cách điền nội dung mẫu giấy xác nhận thông tin về cư trú
Điền đúng & đầy đủ thông tin các phần…về họ tên, ngày tháng năm….
Phần (1), (2) là cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú;
Phần (3) Điền các nội dung xác nhận khác (ví dụ: đã từng đăng ký thường trú hay đăng ký tạm trú…);
Mục (4) Giấy xác nhận thông tin về cư trú sẽ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận về cư trú. Nếu có sự thay đổi thông tin về cư trú của công dân hay điều chỉnh và được cập nhật trong cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận này sẽ không còn giá trị kể từ thời điểm thay đổi.
Hướng dẫn xin giấy xác nhận cư trú
Thủ tục xin giấy xác nhận cư trú khá đơn giản và có thể thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến.
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị đầy đủ:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT07).
Bước 2. Nộp hồ sơ
Người dân có thể nộp hồ sơ theo một trong hai hình thức:
Nộp trực tiếp
- Công an cấp xã trên toàn quốc.
Nộp trực tuyến
Thông qua:
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- Cổng Dịch vụ công Bộ Công an;
- Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú.
Lệ phí: Miễn phí.
Bước 3. Cơ quan công an tiếp nhận và xử lý
Sau khi tiếp nhận hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp Phiếu tiếp nhận và giấy hẹn.
- Hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn bổ sung.
- Nếu từ chối giải quyết, cơ quan công an phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời gian giải quyết
- Trong vòng 01 ngày làm việc nếu thông tin đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Tối đa 03 ngày làm việc nếu cần xác minh.
Bước 4. Nhận kết quả
Người dân nhận giấy xác nhận cư trú theo lịch hẹn hoặc theo hình thức đã đăng ký.
Thời hạn của giấy xác nhận cư trú
Theo Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA, giấy xác nhận cư trú có thời hạn:
- 30 ngày đối với trường hợp xác nhận thông tin cư trú thông thường.
- 06 tháng đối với người không có nơi thường trú và nơi tạm trú nhưng đã thực hiện khai báo cư trú.
Lưu ý, nếu thông tin cư trú được cập nhật hoặc thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia thì giấy xác nhận cư trú đã cấp sẽ hết hiệu lực ngay tại thời điểm thông tin thay đổi.
Không có hộ khẩu thường trú có được cấp giấy xác nhận cư trú không?
Có.
Người không có nơi thường trú hoặc nơi tạm trú vẫn được cấp giấy xác nhận cư trú nếu thực hiện khai báo cư trú theo đúng quy định.
Thủ tục thực hiện gồm:
- Chuẩn bị Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01);
- Nộp trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Thời gian giải quyết tối đa 03 ngày làm việc;
- Kết quả được trả trực tiếp tại cơ quan Công an.
Một số lưu ý khi xin giấy xác nhận cư trú
- Kiểm tra thông tin cá nhân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia trước khi nộp hồ sơ.
- Nên xin giấy xác nhận cư trú trước khi thực hiện các giao dịch bất động sản hoặc thủ tục hành chính quan trọng.
- Giấy xác nhận cư trú chỉ có giá trị trong thời hạn theo quy định, vì vậy cần sử dụng đúng thời điểm.
- Nếu phát hiện sai sót về thông tin cư trú, cần yêu cầu cơ quan Công an điều chỉnh trước khi xin cấp giấy.
Câu hỏi thường gặp khi xin giấy xác nhận cư trú
Giấy xác nhận cư trú có thay thế sổ hộ khẩu không?
Có. Trong nhiều thủ tục hành chính, giấy xác nhận cư trú được sử dụng thay thế sổ hộ khẩu giấy khi cơ quan nhà nước không thể khai thác dữ liệu điện tử.
Xin giấy xác nhận cư trú có mất phí không?
Không. Thủ tục cấp giấy xác nhận cư trú hiện được thực hiện miễn phí.
Xin giấy xác nhận cư trú mất bao lâu?
Thông thường từ 01–03 ngày làm việc, tùy thuộc việc có phải xác minh thông tin hay không.
Có thể xin giấy xác nhận cư trú online không?
Có. Người dân có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
Mặc dù việc quản lý cư trú đã được số hóa và sổ hộ khẩu giấy không còn giá trị sử dụng, giấy xác nhận cư trú vẫn là giấy tờ cần thiết trong nhiều trường hợp thực tế. Việc nắm rõ quy định, hồ sơ và thủ tục xin cấp sẽ giúp người dân chủ động hơn khi thực hiện các giao dịch và thủ tục hành chính.
Nếu cần tư vấn chi tiết về thủ tục xin giấy xác nhận cư trú, chuẩn bị hồ sơ hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật về cư trú, bạn có thể liên hệ Công ty Luật Siglaw để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.
Email: vp@siglaw.com.vn
Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw














