Thông tư số 70/2026/TT-BCA quy định hệ thống biểu mẫu sử dụng trong quá trình cấp visa và thẻ tạm trú (TRC) cho người nước ngoài. Các biểu mẫu này giúp cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức thuận tiện hơn khi thực hiện thủ tục liên quan đến cấp, gia hạn, cấp đổi visa, thẻ tạm trú, thường trú cũng như các thủ tục về cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Trong bài viết này mời bạn cùng Công ty luật Siglaw tìm hiểu chi tiết 16 mẫu làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực từ 01/07/2026.
Thời hạn của visa, thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài

Theo Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung năm 2023), thời hạn của visa và thẻ tạm trú (TRC) dành cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định theo từng mục đích nhập cảnh và ký hiệu thị thực.
- Cụ thể, visa, thẻ tạm trú điện tử (EV) có thời hạn tối đa 90 ngày, cho phép nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần và thời gian lưu trú không quá 90 ngày.
- Đối với visa, thẻ tạm trú du lịch (DL), thời hạn hiệu lực là 90 ngày, mỗi lần nhập cảnh được lưu trú tối đa 30 ngày.
- Visa, thẻ tạm trú doanh nghiệp, thương mại (DN1, DN2) có thời hạn và thời gian lưu trú tối đa 01 năm. Tương tự, visa TRC du học, thực tập (DH) và visa TRC thăm thân dành cho vợ, chồng, con (TT) cũng có thời hạn tối đa 01 năm.
- Visa, thẻ tạm trú lao động (LĐ1, LĐ2) được cấp với thời hạn tối đa 02 năm, đồng thời cho phép lưu trú tối đa 02 năm.
- Đối với nhà đầu tư, thời hạn visa, thẻ tạm trú được phân chia theo mức vốn góp. Visa TRC ĐT4 dành cho nhà đầu tư có vốn dưới 3 tỷ đồng, có thời hạn tối đa 12 tháng. Visa TRC ĐT3 áp dụng cho nhà đầu tư có vốn từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, với thời hạn tối đa 03 năm. Trong khi đó, visa TRC ĐT1 và ĐT2 dành cho nhà đầu tư có vốn từ 50 tỷ đồng trở lên, có thời hạn và thời gian lưu trú tối đa 05 năm.
- Visa, thẻ tạm trú thăm người thân hoặc các mục đích khác (VR) có thời hạn tối đa 06 tháng, tương ứng với thời gian lưu trú không quá 180 ngày. Đối với visa TRC hội nghị, hội thảo (HN), thời hạn hiệu lực và thời gian lưu trú đều tối đa 90 ngày.
- Ngoài ra, visa thẻ tạm trú dành cho nhân lực công nghệ thông tin (UĐ1, UĐ2) có thời hạn và thời gian lưu trú tối đa 05 năm.
Mức xử phạt đối với các vi phạm về visa, thẻ tạm trú của người nước ngoài
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP đã tăng cường chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm quy định về visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài. So với quy định trước đây, mức xử phạt được quy định cụ thể và nghiêm khắc hơn, đặc biệt đối với hành vi quá hạn tạm trú và không thực hiện khai báo tạm trú. Mức phạt cao nhất có thể lên đến 40 triệu đồng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh, đồng thời bảo đảm an ninh, trật tự xã hội.
Xử phạt đối với người nước ngoài quá hạn tạm trú
Căn cứ Điều 21 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, mức xử phạt được áp dụng theo thời gian quá hạn như sau:
- Quá hạn dưới 16 ngày: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng (điểm đ khoản 2 Điều 21).
- Quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày: Phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng (điểm b khoản 4 Điều 21).
- Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày: Phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 21).
- Quá hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày: Phạt từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng (điểm b khoản 6 Điều 21).
- Quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày: Phạt từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng (điểm d khoản 7 Điều 21).
- Quá hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm: Phạt từ 25 triệu đồng đến 30 triệu đồng (khoản 8 Điều 21).
- Quá hạn từ 01 năm trở lên: Phạt từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng (điểm e khoản 9 Điều 21).
Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất khỏi Việt Nam, đồng thời việc nhập cảnh vào Việt Nam trong tương lai có thể bị ảnh hưởng.
Xử phạt đối với cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú
Nghị định 282/2025/NĐ-CP cũng tăng mức xử phạt đối với các cơ sở lưu trú không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về khai báo tạm trú cho người nước ngoài. Cụ thể:
- Phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú cho từ 01 đến 03 người nước ngoài; hoặc sử dụng thông tin không đúng sự thật để tạo tài khoản khai báo tạm trú trên môi trường điện tử; hoặc trường hợp người nước ngoài không xuất trình hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ về cư trú để cơ sở lưu trú thực hiện khai báo theo quy định (điểm e khoản 3 Điều 21).
- Phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng nếu không khai báo tạm trú cho từ 04 đến 08 người nước ngoài (điểm c khoản 5 Điều 21).
- Phạt từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi không khai báo tạm trú cho từ 09 người nước ngoài trở lên (điểm đ khoản 6 Điều 21).
Download, tải nội dung 16 mẫu làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, Bộ Công an đã ban hành 16 mẫu biểu làm visa, thẻ tạm trú và các giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Các mẫu này được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở quy định tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA.
Bảng dưới đây tổng hợp danh sách 16 file mẫu làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài:
| Mẫu NA1 | Tờ khai đề nghị cấp Visa Việt Nam Tải mẫu NA1 | Dùng để đề nghị cấp visa Việt Nam cho người nước ngoài. |
| Mẫu NA1a | Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử Tải mẫu NA1A | Áp dụng khi thực hiện thủ tục xin thị thực điện tử (e-Visa). |
| Mẫu NA2 | Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh Tải mẫu NA2 | Dành cho cơ quan, tổ chức đề nghị xét duyệt nhân sự trước khi người nước ngoài nhập cảnh. |
| Mẫu NA3 | Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh Tải mẫu NA3 | Sử dụng khi bảo lãnh thân nhân là người nước ngoài vào Việt Nam. |
| Mẫu NA5 | Tờ khai đề nghị cấp Visa, gia hạn tạm trú Tải mẫu NA5 | Thực hiện thủ tục cấp mới hoặc gia hạn thời gian tạm trú. |
| Mẫu NA6 | Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú Tải mẫu NA6 | Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. |
| Mẫu NA7 | Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú Tải mẫu NA7 | Dùng để bảo lãnh người nước ngoài làm thủ tục cấp thẻ tạm trú. |
| Mẫu NA8 | Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Tải mẫu NA8 | Người nước ngoài kê khai thông tin khi xin cấp thẻ tạm trú. |
| Mẫu NA9 | Tờ khai đề nghị cấp hoặc cấp lại giấy miễn thị thực Tải mẫu NA9 | Áp dụng khi xin cấp mới hoặc cấp lại giấy miễn thị thực. |
| Mẫu NA11 | Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam Tải mẫu NA11 | Phục vụ thủ tục bảo lãnh người nước ngoài xin thường trú. |
| Mẫu NA12 | Đơn xin thường trú Tải mẫu NA12 | Hồ sơ đề nghị được phép thường trú tại Việt Nam. |
| Mẫu NA13 | Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú Tải mẫu NA13 | Sử dụng khi đổi hoặc cấp lại thẻ thường trú. |
| Mẫu NA14 | Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới Tải mẫu NA14 | Dành cho tổ chức đề nghị cấp phép cho người nước ngoài vào khu vực hạn chế. |
| Mẫu NA15 | Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới Tải mẫu NA15 | Cá nhân sử dụng để xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm hoặc biên giới. |
| Mẫu NA16 | Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền Tải mẫu NA16 | Dùng để đăng ký, giới thiệu mẫu dấu và chữ ký của người đại diện tổ chức. |
| Mẫu NA17 | Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài Tải mẫu NA17 | Thực hiện khai báo tạm trú theo quy định đối với người nước ngoài. |
Dịch vụ làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Công ty Luật Siglaw
Dịch vụ làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Công ty Luật Siglaw là giải pháp trọn gói giúp cá nhân, doanh nghiệp hoàn tất nhanh chóng các thủ tục về xuất nhập cảnh theo đúng quy định pháp luật Việt Nam. Với chi phí chỉ từ 6.000.000 đồng, Siglaw hỗ trợ xin cấp mới, gia hạn visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài với thời gian xử lý dự kiến từ 05 ngày làm việc, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế tối đa các thủ tục hành chính phức tạp.
Tại sao nên lựa chọn dịch vụ làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Siglaw?
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và xuất nhập cảnh, Công ty Luật Siglaw mang đến dịch vụ chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả. Khi sử dụng dịch vụ làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài, khách hàng sẽ được hỗ trợ toàn diện từ khâu tư vấn đến khi nhận kết quả.
Dịch vụ bao gồm:
- Tư vấn chuyên sâu về điều kiện, trình tự, thủ tục xin visa, cấp mới và gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác theo từng trường hợp cụ thể, giúp hạn chế tối đa việc bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ.
- Soạn thảo hồ sơ trọn gói, hỗ trợ công chứng, dịch thuật tài liệu và hoàn thiện toàn bộ giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý và làm việc trực tiếp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Nhận và bàn giao kết quả visa hoặc thẻ tạm trú tận nơi, đảm bảo đúng thời hạn, an toàn và thuận tiện.
Cam kết của Công ty Luật Siglaw
Siglaw sở hữu đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu quy định pháp luật về xuất nhập cảnh, luôn đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục. Chúng tôi cam kết:
- Chi phí trọn gói, minh bạch, không phát sinh.
- Thời gian xử lý nhanh, dự kiến từ 05 ngày làm việc.
- Hỗ trợ tận tâm từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi hoàn thành thủ tục.
- Tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu cao nhờ quy trình kiểm tra và xử lý chuyên nghiệp.
Nếu bạn đang tìm kiếm dịch vụ làm visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài uy tín, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật, Công ty Luật Siglaw sẽ là đối tác tin cậy, giúp bạn hoàn tất thủ tục một cách thuận lợi và hiệu quả.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw















