Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2: Điều kiện, Hồ Sơ & Thủ tục xin cấp

Thẻ tạm trú UĐ (Ưu đãi) gồm thẻ tạm trú UĐ1 và thẻ tạm trú UĐ2 được cấp cho người nước ngoài và người thân là chuyên gia công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, người được hưởng ưu đãi theo nghị quyết của Quốc hội hoặc nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Từ ngày 01/7/2026, quy định về thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài thuộc diện ưu đãi có sự thay đổi đáng chú ý. Theo Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH – Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 23/3/2026 của Văn phòng Quốc hội, thẻ tạm trú có ký hiệu UĐ1, UĐ2 được bổ sung vào nhóm các loại thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện tương ứng.

Vậy thẻ tạm trú UĐ là gì? Ai được cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2? Điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện như thế nào?  Hãy cùng SIGLAW tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Thẻ tạm trú UĐ là gì?

Thẻ tạm trú UĐ là loại thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện Ưu Đãi được cấp thị thực có ký hiệu tương ứng UĐ1 hoặc UĐ2.

Theo khoản 22 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH, Thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 được cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được hưởng ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trong khi đó, Thẻ tạm trú ký hiệu UĐ2 được cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1 (căn cứ khoản 23 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH).

Đối với thẻ tạm trú, khoản 2 Điều 36 quy định thẻ tạm trú của người nước ngoài thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 36 có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Do đó, người nước ngoài thuộc diện UĐ1, UĐ2 có thể được cấp thẻ tạm trú tương ứng UĐ1 hoặc UĐ2.

Theo khoản 2 Điều 38 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH, thẻ tạm trú UĐ1 và UĐ2 có thời hạn tối đa không quá 10 năm. Tuy nhiên, thời hạn thực tế của thẻ còn phải tuân thủ nguyên tắc thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2: Điều kiện, Hồ Sơ & Thủ tục xin cấp
Thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2: Điều kiện, Hồ Sơ & Thủ tục xin cấp

Điều kiện cấp thẻ tạm trú UĐ

Theo điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Số 62/VBHN-VPQH), người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu UĐ1, UĐ2 thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú.

Theo đó, về cơ bản, người đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ cần đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện cấp thẻ tạm trú UĐ1

Người nước ngoài phải thuộc đối tượng được cấp thị thực UĐ1, trong đó bao gồm người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp thuộc diện ưu đãi theo quy định pháp luật. Đồng thời, người nước ngoài phải đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú UĐ2

Người đề nghị cấp thẻ phải là vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực UĐ1. Ngoài ra, đối tượng này phải có giấy tờ chứng minh người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú UĐ

Theo khoản 1 Điều 37 Văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH, hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2 bao gồm:

  • Văn bản đề nghị làm thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ1 hoặc UĐ2 có dán ảnh.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 theo khoản 1 Điều 36 của Luật.
  • Đối với người đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ1, giấy tờ chứng minh cần thể hiện người nước ngoài thuộc diện được cấp Visa UĐ1.
  • Đối với người đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ2, cần có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi với người nước ngoài được cấp Visa UĐ1.

Lưu ý: 

  • Thành phần giấy tờ cụ thể có thể phụ thuộc vào từng trường hợp và cơ sở pháp lý chứng minh tư cách của người nước ngoài. Vì vậy, trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp hoặc người bảo lãnh nên rà soát chính xác căn cứ thuộc diện Thẻ tạm trú UĐ1 hoặc thẻ tạm trú UĐ2.
  • Pháp luật Việt Nam hiện không quy định hình thức “gia hạn” trực tiếp đối với thẻ tạm trú. Khi thẻ sắp hết hạn, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh cần thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú mới thay vì gia hạn thẻ cũ. Do đó, doanh nghiệp/cá nhân bảo lãnh nên chủ động chuẩn bị hồ sơ trước khi thẻ hết hạn ít nhất 10-15 ngày để tránh gián đoạn tình trạng cư trú hợp pháp của người nước ngoài.

Xem thêm: VISA UĐ1 & UĐ2: Điều kiện, Hồ Sơ & Thủ tục cấp Thị Thực

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú UĐ

Theo khoản 2 Điều 37, đối với người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

Quy trình cơ bản gồm:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú UĐ1 hoặc thẻ tạm trú UĐ2 và nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền theo quy định.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét việc cấp thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2.

Bước 3: Nhận kết quả

Theo điểm c khoản 2 Điều 37, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2.

Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú, VISA Chỉ từ 3.000.000 VNĐ

Lệ phí cấp thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2

Theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức lệ phí cấp thẻ tạm trú được tính theo thời hạn thẻ, áp dụng chung cho các ký hiệu thẻ tạm trú, bao gồm UĐ1 và UĐ2:

  • Chi phí 145$ đối với Thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 có thời hạn không quá 2 năm
  • Chi phí 155$ đối với Thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 có thời hạn trên 2 đến 5 năm
  • Chi phí 165$ đối với Thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 có thời hạn trên 5 đến 10 năm

Lệ phí làm thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2 có thể nộp bằng USD hoặc quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá tại thời điểm nộp.

Trên đây là những thông tin cơ bản về thẻ tạm trú UĐ1 & UĐ2. Nếu Quý khách cần tư vấn, rà soát hồ sơ hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, Công ty luật Siglaw với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp, nhanh chóng và hiệu quả.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238