Để xin các loại giấy phép lao động (Word Permit) cho người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc làm việc ở Việt Nam dưới hình thức khác thì cần đáp ứng đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Trong bài viết này, Siglaw sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về các loại giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài, từ hồ sơ, thủ tục chi tiết và những lưu ý quan trọng khi làm GPLĐ.
Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam là gì?
Giấy phép lao động (Work Permit) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài, cho phép người lao động được làm việc hợp pháp tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định và tại một vị trí công việc cụ thể.
Căn cứ khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện nhất định, trong đó bao gồm việc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm các quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Như vậy, giấy phép lao động là căn cứ pháp lý quan trọng xác nhận người nước ngoài đáp ứng điều kiện để tham gia quan hệ lao động tại Việt Nam, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài một cách hợp pháp.
Vai trò của giấy phép lao động đối với người nước ngoài tại Việt Nam
![Các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài [Mới 2026] Các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/cac-loai-giay-phep-lao-dong.jpg)
Thứ nhất, giấy phép lao động là căn cứ để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam
Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn.
Quy định này nhằm đảm bảo việc tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài được kiểm soát, chỉ những cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, sức khỏe và không thuộc trường hợp bị hạn chế theo quy định pháp luật mới được phép làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không thuộc diện được miễn giấy phép lao động được xem là hành vi vi phạm pháp luật về lao động. Theo đó, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và người lao động nước ngoài có thể bị buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định pháp luật.
Thứ hai, giấy phép lao động là cơ sở để thực hiện thủ tục cấp thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Giấy phép lao động có vai trò quan trọng trong quá trình chứng minh mục đích nhập cảnh và cư trú hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam.
Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2023), người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam có thể được cấp thị thực ký hiệu lao động và thẻ tạm trú tương ứng với mục đích làm việc.
Cụ thể:
- Thị thực ký hiệu LĐ1 được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.
- Thị thực ký hiệu LĐ2 được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
(Căn cứ khoản 8 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).
Thứ ba, giấy phép lao động giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định về sử dụng lao động nước ngoài
Việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp mà còn phải đáp ứng điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Bên cạnh đó, Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP(được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) quy định về việc xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, theo đó người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước khi tuyển dụng.
Các loại giấy phép lao động đối với người nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động Việt Nam bao gồm nhiều nhóm đối tượng. Vì vậy các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam sẽ có các quy định khác nhau gồm:
Giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động
Đây là trường hợp phổ biến nhất, trong đó người nước ngoài ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam và trực tiếp thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động và người sử dụng lao động thực hiện ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
Giấy phép lao động cho nhà quản lý, giám đốc điều hành
Nhóm đối tượng này bao gồm những người giữ vị trí quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; thường yêu cầu tối thiểu 3 năm kinh nghiệm phù hợp vị trí.
Giấy phép lao động cho chuyên gia
Giấy phép lao động cho chuyên gia là một trong những loại giấy phép lao động thường được sử dụng hiện nay. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, chuyên gia là người lao động nước ngoài thường chỉ cần 02 năm kinh nghiệm; một số lĩnh vực ưu tiên (khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, lĩnh vực ưu tiên phát triển KT-XH) chỉ cần 01 năm.
Giấy phép lao động cho lao động kỹ thuật
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp: đào tạo ít nhất 1 năm + 2 năm kinh nghiệm, hoặc 3 năm kinh nghiệm (không cần đào tạo). Đây cũng là một trong những loại giấy phép lao động được doanh nghiệp ở Việt Nam rất thông dụng.
Giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện các hình thức làm việc khác tại Việt Nam
Ngoài các nhóm trên, Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP còn quy định nhiều trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như:
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Tình nguyện viên.
- Người được cử sang Việt Nam làm việc theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Như vậy, việc xác định đúng nhóm đối tượng là bước đầu tiên và quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn làm đúng loại giấy phép lao động.
Xem thêm: Dịch vụ làm giấy phép lao động (Work Permit) từ 6.000.000đ
Hồ sơ xin cấp mới các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài
Để xin cấp mới các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ chi tiết bao gồm:
- Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (đã tích hợp nội dung giải trình nhu cầu vào cùng một văn bản).
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp (trừ trường hợp kết quả đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống dữ liệu y tế quốc gia).
- Bản sao hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt/án tích (cấp không quá 06 tháng), trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cùng với giấy phép lao động.
- 02 ảnh màu (kích thước 4cm × 6cm, nền trắng, chụp chính diện).
- Các giấy tờ chứng minh người lao động thuộc nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật (bằng cấp, chứng chỉ, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc…).
- Các giấy tờ liên quan đến hình thức làm việc (hợp đồng, văn bản cử sang làm việc, thỏa thuận… tùy từng trường hợp).
- Đối với các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy định (trừ trường hợp được miễn).
Thủ tục xin cấp các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài
Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Trước khi thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động, doanh nghiệp cần xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc cụ thể. Đây là bước quan trọng nhằm chứng minh việc tuyển dụng người lao động nước ngoài là cần thiết và phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CPđược sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền, trừ một số trường hợp không thuộc diện phải thực hiện theo quy định.
Trong văn bản giải trình, doanh nghiệp cần thể hiện các nội dung như vị trí công việc cần tuyển dụng, chức danh công việc, số lượng lao động nước ngoài, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và lý do không tuyển dụng lao động Việt Nam cho vị trí đó.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện bước chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ xin cấp mới các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài trong khoảng thời gian không sớm hơn 60 ngày và không muộn hơn 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
Nơi nộp hồ sơ
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội Vụ hoặc Ban quản lý khu kinh tế/khu công nghiệp.
Bước 3: Xử lý hồ sơ và nhận giấy phép lao động
Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội Vụ hoặc Ban quản lý khu kinh tế/khu công nghiệp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong vòng 03 ngày làm việc.
Lưu ý khi xin cấp các loại giấy phép lao động
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được tích hợp vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. Việc đăng tin tuyển dụng lao động Việt Nam trước khi tuyển dụng người nước ngoài chỉ còn bắt buộc đối với một số hình thức làm việc cụ thể (thực hiện hợp đồng lao động; tham gia gói thầu, dự án; làm việc theo hợp đồng với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam). Thời gian đăng tin cũng được rút ngắn so với quy định trước đây.
Sau khi được cấp đúng loại giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản (nếu thuộc trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động) và gửi bản sao đến cơ quan đã cấp giấy phép theo quy định.
Việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam đang ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế và nhu cầu tuyển dụng các chuyên gia, nhà quản lý, lao động có trình độ chuyên môn cao ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, để người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về giấy phép lao động và thực hiện đúng các thủ tục pháp lý theo quy định hiện hành.
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động, đầu tư nước ngoài và thủ tục hành chính, Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xin cấp các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm tư vấn điều kiện, rà soát hồ sơ, hỗ trợ chuẩn bị tài liệu, đại diện thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.
Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài hoặc cần hỗ trợ thực hiện thủ tục giấy phép lao động, công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành nhằm giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, tối ưu thời gian xử lý và hạn chế các rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw









![Các loại giấy phép lao động cho người nước ngoài [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/cac-loai-giay-phep-lao-dong-350x240.jpg)
![Sửa đổi văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu: Hồ sơ & Thủ tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/sua-doi-van-bang-bao-ho-nhan-hieu-350x231.jpg)

![Đăng ký bảo hộ Slogan: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/dang-ky-bao-ho-slogan-350x223.jpg)
![Biện pháp bảo hộ Quyền sở hữu trí tuệ theo Luật [Mới nhất 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/bien-phap-bao-ho-quyen-so-huu-tri-tue-350x220.jpg)
