Giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản: Hồ sơ & Thủ tục 2026

Giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản là một trong những phương pháp giải quyết mâu thuẫn thừa kế tài sản dân sự phát sinh phổ biến, có tính chất phức tạp và nhạy cảm hàng đầu trong đời sống xã hội Việt Nam. Quan hệ thừa kế không đơn thuần là giao dịch tài sản thuần túy mà luôn gắn liền với quan hệ nhân thân, huyết thống và tình cảm gia đình. Mâu thuẫn về lợi ích rất dễ bùng phát khi người để lại di sản qua đời mà không có sự thống nhất phân chia giữa các bên thừa kế.

Tranh chấp thừa kế là gì?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), thừa kế là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Khối di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

Tranh chấp thừa kế được hiểu là mâu thuẫn, bất đồng ý kiến hoặc sự xung đột về quyền và lợi ích hợp pháp giữa những người thừa kế tài sản hoặc giữa người thừa kế với bên thứ ba có liên quan, phát sinh trong quá trình xác định, quản lý, phân chia di sản hoặc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản: Hồ sơ & Thủ tục 2026
Giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản: Hồ sơ & Thủ tục 2026

Các dạng tranh chấp tài sản thừa kế thường gặp

Thực tiễn giải quyết các vụ án thừa kế tài sản tại Tòa án cho thấy mâu thuẫn thường tập trung vào 05 nhóm dạng tranh chấp cơ bản sau:

  • Tranh chấp về phân chia tài sản thừa kế: Phát sinh khi các đồng thừa kế không thống nhất được cách thức chia hiện vật (nhà đất, chung cư, cổ phần,…) hoặc giá trị tài sản. Trường hợp này xảy ra đối với chia thừa kế theo di chúc và cả chia thừa kế theo pháp luật (khi người chết không để lại di chúc).
  • Tranh chấp về xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế: Xảy ra khi một hoặc nhiều đồng thừa kế bị cố tình bỏ sót, không được thông báo về di sản, hoặc có tranh chấp về việc bác bỏ quyền thừa kế của người có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng, ngược đãi người để lại di sản.
  • Tranh chấp về tính hiệu lực và hợp pháp của di chúc: Phát sinh khi các bên nghi ngờ tính khách quan, sự minh mẫn của người lập di chúc, hoặc di chúc vi phạm quy định về hình thức (không công chứng – chứng thực, di chúc miệng không người làm chứng,…) và nội dung (như việc truất quyền thừa kế tài sản của người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc).
  • Tranh chấp về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: Xảy ra khi người chết để lại các khoản nợ vay ngân hàng, nghĩa vụ hợp đồng hoặc chi phí mai táng, bảo quản di sản nhưng các đồng thừa kế không thống nhất được trách nhiệm chi trả trong phạm vi di sản được hưởng.
  • Tranh chấp về xác định phạm vi khối di sản thừa kế: Đây là dạng tranh chấp cực kỳ phức tạp, khi di sản của người chết bị lẫn lộn trong khối tài sản chung của vợ chồng, tài sản chung hộ gia đình hoặc đất đai do người khác đứng tên hộ.

Xem thêm:

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế tài sản

Để đảm bảo việc giải quyết tranh chấp thừa kế đúng pháp luật, bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng của mình, đương sự cần nắm chắc các quy định pháp luật hiện hành – đặc biệt là về thời hiệu khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bản thân. Đương sự mất quyền khởi kiện khi thời hạn đó kết thúc. Cụ thể:

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản: 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết, hoặc ngày Tòa án tuyên bố người để lại di sản đã chết). Hết thời hạn 30 năm, bất động sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là động sản: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Lưu ý: Trường hợp thời điểm mở thừa kế diễn ra từ rất lâu, đã hết thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế, nhưng các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều công nhận tài sản là di sản do người chết để lại, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết theo thủ tục chia tài sản chung của các đồng thừa kế.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế của Tòa án nhân dân

Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền là bước khởi đầu quan trọng giúp hồ sơ khởi kiện được tiếp nhận, thụ lý nhanh chóng, tránh tình trạng Tòa án trả lại đơn hoặc phải chuyển hồ sơ gây kéo dài thời gian.

Thẩm quyền theo vụ việc

Căn cứ khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân.

Thẩm quyền Tòa án theo cấp

Căn cứ Bộ luật Tố tụng Dân sự sửa đổi năm 2025 và Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, cơ cấu thẩm quyền theo cấp Tòa án hiện nay như sau:

  • Tòa án nhân dân khu vực: Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với các tranh chấp về thừa kế tài sản.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với các tranh chấp về thừa kế tài sản.

Thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ

Việc xác định Tòa án khu vực xử lý vụ án căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự:

Tranh chấp di sản thừa kế là bất động sản (nhà ở, đất đai…): Chỉ Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.

Tranh chấp di sản thừa kế là động sản (xe hơi, xe máy, sổ tiết kiệm…): Thẩm quyền thuộc Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Các bên đương sự cũng có quyền thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú để giải quyết.

Các phương thức giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế

Khi phát sinh bất đồng về tài sản thừa kế, các bên có thể cân nhắc và áp dụng linh hoạt các phương thức giải quyết dưới đây, tùy thuộc vào mức độ căng thẳng và tinh thần hợp tác của các đồng thừa kế:

Tự thương lượng, đàm phán

Các đồng thừa kế cùng thảo luận, minh bạch khối di sản, xác định phần di sản mỗi bên được nhận và lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Văn bản này sau đó cần được công chứng tại Phòng hoặc Văn phòng công chứng để đảm bảo tính pháp lý và đăng ký sang tên tài sản hợp pháp. Đây là phương thức được ưu tiên hàng đầu, với ưu điểm là đảm bảo hòa khí giữa các bên liên quan, giữ gìn tình cảm gia đình, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian.

Hòa giải thông qua bên thứ ba trung lập

Nếu các bên không thể tự đối thoại, có thể lựa chọn Hòa giải viên ở cơ sở (theo Luật Hòa giải ở cơ sở 2013) hoặc Hòa giải viên tại Tòa án (theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020). Hòa giải viên với kiến thức pháp lý sâu rộng cùng sự khách quan sẽ dung hòa quyền lợi, nghĩa vụ của các bên để hướng tới một giải pháp thỏa đáng.

Khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân

Khi mọi nỗ lực thương lượng và hòa giải thất bại, khởi kiện tại Tòa án là con đường pháp lý bắt buộc để đương sự bảo vệ quyền lợi cho bản thân. Phán quyết của Tòa án có tính cưỡng chế thi hành đối với tất cả các bên.

Hồ sơ giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế đóng vai trò quyết định để Tòa án xem xét thụ lý vụ án. Thành phần cơ bản của hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế: Thể hiện rõ lý do khởi kiện, kê khai di sản và các yêu cầu cần Tòa án giải quyết.
  • Giấy tờ chứng minh thời điểm mở thừa kế tài sản: Trích lục giấy khai tử hoặc quyết định tuyên bố một người đã chết của Tòa án.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân: Giấy khai sinh, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy xác nhận thông tin cư trú… của nguyên đơn (và của bị đơn nếu có) để chứng minh quan hệ nhân thân với người để lại di sản.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu di sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe, Hợp đồng góp vốn… chứng minh tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người chết.
  • Di chúc & các văn bản liên quan: Bản sao chứng thực di chúc (nếu có tranh chấp về di chúc) hoặc văn bản từ chối nhận di sản của các đồng thừa kế khác (nếu có).

Quy trình, thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế

Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đầy đủ như đã nêu bên trên.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án khu vực có thẩm quyền

Người khởi kiện có thể nộp hồ sơ bằng 02 phương thức: Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận của Tòa án, hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận, thụ lý vụ án và đóng nộp tạm ứng án phí

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khởi kiện, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ và đúng thẩm quyền, Tòa án ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cùng cấp trong thời hạn 07 ngày và nộp lại biên lai cho Tòa án để chính thức thụ lý vụ án.

Trường hợp hồ sơ sai sót hoặc cần bổ sung, Tòa án ra thông báo đến nguyên đơn. Nguyên đơn tiến hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ khởi kiện theo hướng dẫn của Tòa án, việc sửa đổi bổ sung phải được hoàn thành trong thời hạn mà Tòa án đưa ra.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử, thu thập chứng cứ và hòa giải tại Tòa

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án thừa kế là 04 tháng (có thể gia hạn thêm tối đa 02 tháng đối với vụ án phức tạp). Trong giai đoạn này, Thẩm phán tiến hành: Lấy lời khai đương sự; Thẩm định tại chỗ và định giá di sản thừa kế; Yêu cầu cơ quan chuyên môn cung cấp tài liệu đất đai; Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế

Nếu hòa giải không thành, Tòa án ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đánh giá toàn bộ chứng cứ, xem xét tranh tụng giữa các đương sự để đưa ra phán quyết và tuyên Bản án phân chia di sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật.

Bước 6: Thi hành bản án/quyết định phân chia thừa kế

Khi Bản án có hiệu lực pháp luật (sau 15 ngày kể từ ngày ban hành Bản án, nếu không có kháng cáo/kháng nghị), đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành, giao nhận tài sản.

Mức án phí giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế có giá ngạch

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí tranh chấp thừa kế được tính trên giá trị phần tài sản mà mỗi đương sự được hưởng:

Giá trị phần tài sản thừa kế được hưởng Mức án phí dân sự sơ thẩm
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng 5% giá trị phần di sản được hưởng
Từ trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt 400 triệu
Từ trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt 800 triệu
Từ trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt 2 tỷ

Tranh chấp thừa kế là dạng mâu thuẫn dân sự phức tạp, không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về tài sản mà còn tác động mạnh mẽ đến tình cảm gia đình và quan hệ huyết thống. Việc chủ động nắm rõ quy định về thời hiệu khởi kiện, điều kiện hợp pháp của di chúc cũng như thẩm quyền giải quyết của Tòa án là yếu tố cốt lõi giúp các bên bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu có nhu cầu tư vấn chi tiết xin quý khách vui lòng liên hệ công ty luật Siglaw tại:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238