Theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP mới nhất ngày 15/5/2026 từ 01/07/2026 đến 28/02/2027, danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện giảm từ 198 xuống còn 142 ngành nghề. Mục đích góp phần cải thiện môi trường đầu tư, giảm gánh nặng thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động của doanh nghiệp.
Vì vậy khi lựa chọn lĩnh vực đầu tư, doanh nghiệp cần tra cứu danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để bảo đảm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý và triển khai hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi, đúng Luật quy định.
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng điều kiện về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất, giấy phép con… mới được hoạt động. Các ngành nghề này phải đáp ứng một hoặc nhiều điều kiện nhất định vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng hoặc các lợi ích công cộng khác theo quy định của pháp luật.
Các điều kiện kinh doanh được đặt ra nhằm kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trong những lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến xã hội, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức và cá nhân liên quan.
Tùy từng ngành nghề cụ thể, doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các điều kiện như:
- Điều kiện về vốn pháp định hoặc mức vốn tối thiểu;
- Điều kiện về nhân sự, chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ chuyên môn;
- Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật;
- Điều kiện về an toàn, an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường;
- Điều kiện về giấy phép con, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc các văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Bảng tra cứu chi tiết 142 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP, kể từ ngày 01/7/2026 Danh mục 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện ở trong bảng tra cứu chi tiết bên dưới chính thức có hiệu lực:
| STT | Ngành nghề kinh doanh có điều kiện |
| 1 | Sản xuất con dấu |
| 2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) |
| 3 | Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ |
| 4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 5 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng |
| 6 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ |
| 7 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
| 9 | Hành nghề luật sư |
| 10 | Hành nghề công chứng |
| 11 | Hành nghề giám định tư pháp |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
| 13 | Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ |
| 14 | Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
| 15 | Kinh doanh chứng khoán |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
| 17 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm) |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá |
| 19 | Kinh doanh xổ số |
| 20 | Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược) |
| 21 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
| 22 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện |
| 23 | Kinh doanh xăng dầu |
| 24 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
| 25 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ |
| 26 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
| 27 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn |
| 28 | Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất |
| 29 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
| 30 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
| 31 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa |
| 32 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
| 33 | Xuất khẩu gạo |
| 34 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp |
| 35 | Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam |
| 36 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp |
| 37 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 38 | Hoạt động dầu khí |
| 39 | Hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
| 41 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
| 42 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
| 43 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện |
| 44 | Kinh doanh vận tải đường bộ |
| 45 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
| 46 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới |
| 47 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
| 48 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe |
| 49 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
| 50 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
| 51 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
| 52 | Kinh doanh vận tải hàng không |
| 53 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
| 54 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 55 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 56 | Kinh doanh cảng hàng không |
| 57 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
| 58 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
| 59 | Kinh doanh vận tải đường sắt |
| 60 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt |
| 61 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 62 | Kinh doanh bất động sản |
| 63 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường |
| 64 | Hành nghề khảo sát xây dựng |
| 65 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
| 66 | Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình |
| 67 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
| 68 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
| 69 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
| 70 | Kinh doanh dịch vụ viễn thông |
| 71 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy |
| 72 | Hoạt động của nhà xuất bản |
| 73 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá |
| 74 | Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội |
| 75 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
| 76 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
| 77 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
| 78 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
| 79 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử |
| 80 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) |
| 81 | Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu |
| 82 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| 83 | Hoạt động giáo dục mầm non |
| 84 | Hoạt động giáo dục phổ thông |
| 85 | Hoạt động giáo dục đại học |
| 86 | Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài |
| 87 | Hoạt động giáo dục thường xuyên |
| 88 | Khai thác thủy sản |
| 89 | Kinh doanh thủy sản |
| 90 | Sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
| 91 | Đăng kiểm tàu cá |
| 92 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| 93 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
| 94 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
| 95 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y |
| 96 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
| 97 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
| 98 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) |
| 99 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại |
| 100 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm |
| 101 | Sản xuất phân bón |
| 102 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
| 103 | Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng |
| 104 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
| 105 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen |
| 106 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
| 107 | Kinh doanh dược |
| 108 | Sản xuất mỹ phẩm |
| 109 | Kinh doanh thiết bị y tế |
| 110 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
| 111 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
| 112 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
| 113 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
| 114 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) |
| 115 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim |
| 116 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
| 117 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
| 118 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
| 119 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành (Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, nội địa) |
| 120 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
| 121 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
| 122 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
| 123 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 124 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ |
| 125 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
| 126 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
| 127 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
| 128 | Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản |
| 129 | Khai thác khoáng sản |
| 130 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
| 131 | Nhập khẩu phế liệu |
| 132 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường |
| 133 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại |
| 134 | Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
| 135 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
| 136 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
| 137 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
| 138 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
| 139 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu |
| 140 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu |
| 141 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
| 142 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân |
Một số nhóm ngành nghề có điều kiện tiêu biểu trong 142 ngành
| Lĩnh vực | Ví dụ ngành nghề | Mã ngành |
| An ninh, quốc phòng | Sản xuất con dấu | 32900 |
| Kinh doanh công cụ hỗ trợ | Theo Luật Quản lý vũ khí 2017 | |
| Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ | 20290 | |
| Kinh doanh súng bắn sơn | ||
| Kinh doanh quân trang, quân dụng | ||
| Tài chính, ngân hàng | Hành nghề luật sư | |
| Hành nghề công chứng | ||
| Kinh doanh dịch vụ kiểm toán | ||
| Kinh doanh chứng khoán | ||
| Kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm | ||
| Kinh doanh xổ số | ||
| Kinh doanh casino | ||
| Kinh doanh đặt cược | ||
| Thương mại, dịch vụ | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ | |
| Kinh doanh dịch vụ xoa bóp | ||
| Kinh doanh dịch vụ bảo vệ | ||
| Kinh doanh hàng miễn thuế | ||
| Kinh doanh kho ngoại quan | ||
| Công thương | Kinh doanh xăng dầu | |
| Kinh doanh khí | ||
| Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp | ||
| Kinh doanh tiền chất thuốc nổ | ||
| Khác | Kinh doanh thiết bị ngụy trang ghi âm, ghi hình, định vị | Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT |
| Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ chứng khoán |
Danh mục 56 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện bãi bỏ từ 01/07/2026
Việc cắt giảm và đơn giản hóa các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện góp phần nâng cao tính minh bạch của hệ thống pháp luật, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được cắt giảm, bãi bỏ thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:
- Bãi bỏ các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không còn thực sự cần thiết nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025.
- Loại bỏ các ngành, nghề mà hoạt động quản lý nhà nước có thể được thực hiện hiệu quả thông qua hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề nghiệp, kết hợp với cơ chế hậu kiểm thay vì áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh.
- Rà soát để cắt giảm hoặc sửa đổi các ngành, nghề có điều kiện đầu tư kinh doanh chưa được quy định rõ ràng, có nội dung chồng chéo hoặc tương đồng với các ngành, nghề khác đã được kiểm soát bằng những phương thức quản lý chuyên ngành khác.
- Bãi bỏ các ngành, nghề đã được đưa vào danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng đến nay chưa ban hành điều kiện kinh doanh cụ thể hoặc không còn duy trì các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP danh sách chi tiết 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bị bãi bỏ theo quy định từ ngày 01/07/2026:
| STT | Cắt giảm bãi bỏ các ngành nghề kinh doanh |
| 1 | Hành nghề đấu giá tài sản |
| 2 | Hành nghề thừa hành viên |
| 3 | Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản |
| 4 | Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
| 5 | Hoạt động của trường chuyên biệt |
| 6 | Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài |
| 7 | Kiểm định chất lượng giáo dục |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
| 9 | Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi |
| 10 | Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 11 | Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật |
| 13 | Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y |
| 14 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi |
| 15 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai |
| 17 | Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất |
| 19 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa |
| 20 | Kinh doanh dịch vụ kế toán |
| 21 | Kinh doanh hàng miễn thuế |
| 22 | Kinh doanh tái bảo hiểm |
| 23 | Môi giới bảo hiểm |
| 24 | Đại lý bảo hiểm |
| 25 | Kinh doanh ca-si-nô (casino) |
| 26 | Kinh doanh đặt cược |
| 27 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
| 28 | Kinh doanh vận tải đường thủy |
| 29 | Kinh doanh vận tải biển |
| 30 | Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
| 31 | Kinh doanh khai thác cảng biển |
| 32 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 33 | Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình |
| 34 | Hành nghề kiểm định xây dựng |
| 35 | Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
| 36 | Kinh doanh khí |
| 37 | Xuất khẩu gạo |
| 38 | Kinh doanh khoáng sản |
| 39 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng) |
| 41 | Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên |
| 42 | Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
| 43 | Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
| 44 | Kinh doanh dịch vụ lưu trữ |
| 45 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| 46 | Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) |
| 47 | Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
| 48 | Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động |
| 49 | Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 50 | Kinh doanh súng bắn sơn |
| 51 | Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên |
| 52 | Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 53 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu |
| 54 | Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng |
| 55 | Kinh doanh vận tải đường ống |
| 56 | Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
Lưu ý về đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/07/2026 cần lưu ý 7 vấn đề chi tiết bên dưới theo Luật Đầu tư 2020 và Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP:
Kiểm tra ngành nghề có thuộc 142 ngành có điều kiện không?
Từ 01/07/2026 chỉ còn 142 ngành nghề có điều kiện, giảm 56 ngành so với trước.
- Tra cứu tại bảng liệt kê bên trên hoặc Cổng thông tin quốc gia về ĐKKD.
- Ví dụ đã bỏ: dịch vụ kế toán. Nhưng vẫn còn: kinh doanh xăng dầu, bảo vệ, cầm đồ, casino, xoa bóp, vận tải hàng không…
Phải đáp ứng đủ điều kiện TRƯỚC khi kinh doanh
Khác ngành nghề thông thường, bạn phải có đủ “giấy phép con” rồi mới được hoạt động. Nếu kinh doanh khi chưa đủ điều kiện: phạt 10 – 15 triệu với cá nhân, 20 – 30 triệu với tổ chức.
Các loại điều kiện thường gặp:
| Loại điều kiện | Ví dụ |
| Giấy phép | Giấy phép kinh doanh lữ hành, Giấy phép ANTT với dịch vụ bảo vệ |
| Chứng chỉ hành nghề | Luật sư, bác sĩ, kiểm toán viên |
| Vốn pháp định | Kinh doanh bảo hiểm: vốn tối thiểu 600 tỷ |
| Nhân sự | Cơ sở xoa bóp phải có bác sĩ phụ trách |
| Cơ sở vật chất | Kho xăng dầu, phòng cháy chữa cháy |
| Ký quỹ | DN cho thuê lại lao động: ký quỹ 2 tỷ |
Duy trì điều kiện trong suốt quá trình hoạt động
Không chỉ lúc xin giấy phép. Nếu đang kinh doanh mà không còn đáp ứng điều kiện: phạt 10 – 15 triệu và có thể bị đình chỉ.
Lưu ý: Khi cơ quan ĐKKD yêu cầu tạm ngừng mà vẫn cố tình kinh doanh: phạt 10 – 20 triệu.
Giấy phép có thời hạn, phạm vi
Kinh doanh sai nội dung ghi trên giấy phép phạt 5 – 10 triệu. Hết hạn mà vẫn kinh doanh phạt 10 – 15 triệu. Phải theo dõi thời hạn, gia hạn trước khi hết.
Không được mua bán, cho thuê giấy phép
Cho thuê, mượn, mua bán GPKD: phạt 3 – 5 triệu. Dùng giấy phép của công ty khác để kinh doanh: phạt 10 – 15 triệu.
Hậu kiểm rất gắt từ 2026
Nhà nước chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”. Từ 15/7/2026, mức phạt hành chính lĩnh vực công nghiệp tăng gấp 30 lần. Công an xã được phạt đến 125 triệu, Trưởng phòng Công an tỉnh phạt đến 200 triệu.
Riêng vận tải: Từ 01/3/2026, không có GPKD vận tải phạt tới 32 triệu với tổ chức.
Thủ tục đăng ký ngành nghề
Khi ĐKKD phải ghi đúng mã ngành VSIC theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Ví dụ: “Sản xuất con dấu” mã 32900. Ghi sai mã có thể bị từ chối hồ sơ hoặc xử phạt 5 – 10 triệu do không đăng ký thay đổi.
Checklist trước khi đầu tư:
- Ngành nghề dự định làm có nằm trong 142 ngành không?
- Điều kiện cụ thể là gì? Luật nào quy định?
- Mất bao lâu + bao tiền để xin đủ giấy phép?
- Có duy trì được điều kiện lâu dài không? Chi phí tuân thủ/tháng?
- Đã đăng ký đúng mã ngành trên GCN ĐKDN chưa?
Mức xử phạt vi phạm quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Lưu ý mức phạt 2026
- Tăng thẩm quyền phạt: Từ 15/7/2026, theo Nghị định 186/2026/NĐ-CP, Công an xã được phạt đến 125 triệu đồng; Trưởng phòng Công an tỉnh phạt đến 200 triệu đồng với vi phạm quy định ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.
- Vận tải: Từ 01/3/2026, theo Nghị định 336/2025/NĐ-CP, điều hành phương tiện không có giấy phép kinh doanh vận tải: cá nhân phạt 12-16 triệu; tổ chức 24-32 triệu đồng.
- Hình phạt bổ sung: Có thể bị tước quyền sử dụng GPKD 1-3 tháng, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp.
Mức phạt cá nhân, tổ chức
Mức xử phạt vi phạm quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định chi tiết tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP, Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Mức phạt với cá nhân | Mức phạt với tổ chức | Biện pháp khắc phục |
| 1. Không có giấy phép/Giấy phép hết hiệu lực | |||
| Kinh doanh ngành nghề có điều kiện mà không có giấy phép | 10 – 15 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng | Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp |
| Kinh doanh khi giấy phép đã hết hiệu lực | 10 – 15 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng | |
| Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác | 10 – 15 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng | |
| 2. Không đáp ứng điều kiện trong quá trình HĐ | |||
| Kinh doanh nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định | 10 – 15 triệu đồng | 20 – 30 triệu đồng | |
| Tiếp tục kinh doanh khi bị yêu cầu tạm ngừng | 10 – 20 triệu đồng | 20 – 40 triệu đồng | |
| Tiếp tục HĐ trong thời gian bị đình chỉ/tước/thu hồi GPKD | 15 – 20 triệu đồng | 30 – 40 triệu đồng | |
| 3. Vi phạm về giấy phép | |||
| Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa GPKD | 3 – 5 triệu đồng | 6 – 10 triệu đồng | |
| Cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán GPKD | 3 – 5 triệu đồng | 6 – 10 triệu đồng | |
| Kinh doanh không đúng nội dung GPKD: phạm vi, địa bàn, mặt hàng… | 5 – 10 triệu đồng | 10 – 20 triệu đồng | |
| 4. Vi phạm nặng với ngành đặc thù | |||
| Sản xuất rượu công nghiệp, thuốc lá, bán buôn rượu… vi phạm | Phạt gấp 2 lần mức trên | Phạt gấp 2 lần mức trên | |
| 5. Đầu tư vào ngành nghề cấm kinh doanh | 100 – 150 triệu đồng | 200 – 300 triệu đồng | Buộc chấm dứt HĐ, nộp lại lợi bất hợp pháp |
Mức phạt hộ kinh doanh
Theo Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP: quy định về mức phạt hộ kinh doanh vi phạm ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
| Hành vi | Mức phạt cá nhân |
| Không đăng ký thành lập hộ KD khi thuộc diện phải đăng ký | 5 – 10 triệu đồng |
| Kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký hộ KD | 10 – 20 triệu đồng |
| Tiếp tục KD ngành có điều kiện khi bị yêu cầu tạm ngừng | 10 – 20 triệu đồng |
| Không báo cáo tình hình KD, không thông báo thay đổi ngành nghề | 5 – 10 triệu đồng |
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về ngành nghề kinh doanh có điều kiện xin quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Siglaw để nhận được tư vấn nhanh chóng và miễn phí.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw












![Dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/11/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-100-von-nuoc-ngoai-2026-350x239.jpg)
