Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các hoạt động giao thương, đầu tư, vay vốn nước ngoài và thanh toán xuyên biên giới ngày càng phát triển, kéo theo nhu cầu thực hiện các giao dịch ngoại hối của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm kiểm soát dòng tiền quốc tế, ổn định thị trường ngoại hối và đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính.
Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, SIGLAW cung cấp bài viết tổng hợp các quy định về giao dịch ngoại hối năm 2026, bao gồm khái niệm, đối tượng áp dụng, các hình thức giao dịch phổ biến, điều kiện thực hiện và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật trong quá trình hoạt động.
Cơ sở pháp lý về quản lý ngoại hối
Khung pháp lý về quản lý ngoại hối hiện nay được xây dựng trên cơ sở:
- Thông tư 34/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Thông tư 80/2025/TT-NHNN về vay, trả nợ nước ngoài.
- Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13
- Nghị định 70/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn mới nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngoại hối là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, ngoại hối bao gồm các loại tài sản và phương tiện thanh toán có giá trị liên quan đến tiền tệ nước ngoài, bao gồm: đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung được sử dụng trong thanh toán quốc tế (ngoại tệ); phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ; các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ; vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, vàng trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; và đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vào, chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Như vậy, ngoại hối không chỉ được hiểu là tiền tệ nước ngoài mà còn bao gồm các công cụ thanh toán, giấy tờ có giá và một số tài sản khác có liên quan đến hoạt động tài chính quốc tế.

Vai trò của quản lý giao dịch ngoại hối
Pháp luật hiện hành không đưa ra một định nghĩa riêng về “giao dịch ngoại hối”, tuy nhiên có thể hiểu đây là các hoạt động phát sinh liên quan đến việc xác lập, sử dụng, chuyển đổi hoặc quản lý các loại ngoại hối theo quy định pháp luật.
Căn cứ Điều 1 Pháp lệnh Ngoại hối 2005, hoạt động ngoại hối bao gồm các giao dịch liên quan đến ngoại hối được thực hiện tại Việt Nam hoặc có liên quan đến Việt Nam. Đối tượng áp dụng của pháp luật ngoại hối bao gồm tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam và các chủ thể khác có liên quan theo Điều 2 Pháp lệnh Ngoại hối.
Trên thực tế, giao dịch ngoại hối thường bao gồm các hoạt động như mua, bán ngoại tệ; chuyển, mang ngoại tệ ra vào lãnh thổ Việt Nam; thanh toán quốc tế; đầu tư nước ngoài; vay, trả nợ nước ngoài và các giao dịch tài chính khác có liên quan đến ngoại hối.
Quản lý giao dịch ngoại hối là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách tiền tệ quốc gia. Theo Điều 3 Pháp lệnh Ngoại hối 2005, Nhà nước thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ngoại hối.
Thông qua việc quản lý giao dịch ngoại hối, Nhà nước có thể kiểm soát dòng tiền ra vào lãnh thổ Việt Nam, hỗ trợ điều hành tỷ giá, đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh quốc tế như xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn và thanh toán xuyên biên giới.
Xem thêm: Giao dịch ngoại hối là gì?
Các đối tượng được thực hiện giao dịch ngoại hối
Người cư trú
Theo khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005, người cư trú là các tổ chức, cá nhân có mối liên hệ về nơi thành lập, hoạt động hoặc cư trú tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
Nhóm người cư trú bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam và các chủ thể khác thuộc trường hợp người cư trú theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Đây là nhóm đối tượng phổ biến tham gia các giao dịch ngoại hối như thanh toán quốc tế, nhận và chuyển tiền từ nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay và trả nợ nước ngoài.
Tuy nhiên, việc thực hiện các giao dịch ngoại hối của người cư trú phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối, đặc biệt đối với các giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài, sử dụng ngoại tệ trong thanh toán và các hoạt động có liên quan đến dòng vốn quốc tế.
Người không cư trú
Theo khoản 3 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005, người không cư trú là các tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện xác định là người cư trú theo quy định pháp luật Việt Nam.
Người không cư trú bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức quốc tế; cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể khác theo quy định pháp luật.
Các đối tượng này có thể tham gia các giao dịch ngoại hối tại Việt Nam như đầu tư, chuyển tiền vào hoặc ra khỏi Việt Nam, mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ hoặc thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế trong phạm vi được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, các giao dịch của người không cư trú cũng chịu sự quản lý của Nhà nước nhằm đảm bảo kiểm soát dòng vốn và ổn định thị trường ngoại hối.
Tổ chức được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối
Bên cạnh người cư trú và người không cư trú, các hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối chỉ được thực hiện bởi những tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép theo quy định pháp luật.
Các tổ chức được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện hoạt động ngoại hối.
Các tổ chức này có quyền thực hiện một số hoạt động như mua, bán ngoại tệ, cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, mở và quản lý tài khoản ngoại tệ, thực hiện các giao dịch ngoại hối khác trong phạm vi giấy phép được cấp. Việc yêu cầu cấp phép đối với hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối nhằm đảm bảo tính an toàn, minh bạch của thị trường tài chính và hạn chế các rủi ro phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trái phép.
Các loại giao dịch ngoại hối phổ biến hiện nay
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là khi tham gia thương mại quốc tế, đầu tư nước ngoài hoặc huy động vốn từ nước ngoài, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều giao dịch liên quan đến ngoại tệ và các dòng tiền xuyên biên giới. Các giao dịch này được điều chỉnh bởi pháp luật về ngoại hối nhằm đảm bảo việc sử dụng ngoại tệ đúng mục đích, kiểm soát dòng vốn và duy trì sự ổn định của thị trường tài chính.
Giao dịch mua bán ngoại tệ
Mua bán ngoại tệ là giao dịch trong đó một bên thực hiện việc mua hoặc bán một loại tiền tệ nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thanh toán, đầu tư hoặc các mục đích hợp pháp khác. Đây là hình thức giao dịch ngoại hối phổ biến nhất, thường phát sinh khi doanh nghiệp cần sử dụng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
Theo quy định về quản lý ngoại hối, hoạt động mua bán ngoại tệ phải được thực hiện thông qua các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối như ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Cá nhân, tổ chức không được tự ý mua bán ngoại tệ với mục đích kinh doanh khi chưa được cấp phép.
Bên cạnh đó, việc mua bán ngoại tệ cũng phải được thực hiện tại các địa điểm, tổ chức hợp pháp nhằm đảm bảo nguồn ngoại tệ có nguồn gốc rõ ràng và hạn chế các giao dịch ngoại hối trái phép.
Giao dịch thanh toán và chuyển tiền quốc tế
Thanh toán và chuyển tiền quốc tế là các giao dịch phát sinh khi cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc nhận tiền từ các chủ thể ở nước ngoài. Đây là nhóm giao dịch phổ biến đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới và doanh nghiệp có quan hệ thương mại quốc tế.
Các giao dịch này có thể bao gồm thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu; nhận tiền thanh toán từ hoạt động xuất khẩu; chuyển tiền để thanh toán chi phí ở nước ngoài hoặc nhận các khoản thu nhập hợp pháp từ nước ngoài chuyển về Việt Nam.
Khi thực hiện giao dịch, doanh nghiệp thường phải cung cấp các chứng từ chứng minh mục đích chuyển tiền như hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan hoặc các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của tổ chức tín dụng.
Giao dịch đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là lĩnh vực có sự tham gia trực tiếp của các dòng vốn quốc tế nên thường phát sinh nhiều giao dịch ngoại hối như góp vốn đầu tư, chuyển vốn, nhận lợi nhuận hoặc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Từ ngày 31/7/2026, hoạt động quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài được điều chỉnh bởi Thông tư 34/2026/TT-NHNN (thay thế Thông tư 12/2016/TT-NHNN) và Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi theo quy định mới.
Đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, việc chuyển vốn đầu tư phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý ngoại hối. Nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện cần thiết và thực hiện chuyển vốn thông qua tài khoản được mở theo quy định.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, việc góp vốn, nhận vốn đầu tư, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến vốn đầu tư phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng được phép.
Sau khi doanh nghiệp FDI hoạt động có lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài nếu đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
Giao dịch vay, trả nợ nước ngoài
Vay nước ngoài là hình thức doanh nghiệp Việt Nam huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư. Đây cũng là một nhóm giao dịch ngoại hối quan trọng do liên quan trực tiếp đến dòng tiền ra vào Việt Nam được điều chỉnh bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN.
Các khoản vay nước ngoài có thể bao gồm khoản vay trung, dài hạn hoặc một số khoản vay ngắn hạn thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định. Doanh nghiệp vay vốn nước ngoài có trách nhiệm quản lý dòng tiền vay, sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết.
Đối với các khoản vay thuộc diện phải đăng ký, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước trước khi thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.
Quy định về sử dụng ngoại tệ tại Việt Nam đối với doanh nghiệp
Nguyên tắc sử dụng đồng Việt Nam trong giao dịch nội địa
Theo quy định của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch thanh toán, niêm yết giá, quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông thường phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.
Việc sử dụng ngoại tệ trong các giao dịch tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp được pháp luật cho phép hoặc được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Quy định này nhằm hạn chế tình trạng sử dụng ngoại tệ thay thế đồng Việt Nam trong nền kinh tế, đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý tỷ giá và chính sách tiền tệ.
Ví dụ: Một doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa cho khách hàng trong nước không được niêm yết giá sản phẩm bằng USD và yêu cầu khách hàng thanh toán trực tiếp bằng USD, trừ trường hợp thuộc các trường hợp được phép theo quy định pháp luật.
Các trường hợp được phép sử dụng ngoại tệ
Mặc dù nguyên tắc chung là sử dụng đồng Việt Nam trong giao dịch nội địa, pháp luật vẫn cho phép sử dụng ngoại tệ trong một số trường hợp nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương quốc tế và hoạt động đầu tư xuyên biên giới.
Một số trường hợp được phép sử dụng ngoại tệ bao gồm:
- Thanh toán, chuyển tiền với người không cư trú;
- Thanh toán trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;
- Các giao dịch đầu tư nước ngoài, vay và trả nợ nước ngoài;
- Một số giao dịch đặc thù khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Hạn chế trong thanh toán bằng ngoại tệ
Để đảm bảo tính ổn định của thị trường ngoại hối, pháp luật Việt Nam đặt ra một số hạn chế đối với việc sử dụng ngoại tệ trong nước. Cá nhân, tổ chức không được tự ý niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ hoặc thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ trong các giao dịch không thuộc trường hợp được phép.
Các hành vi như mua bán hàng hóa trong nước và yêu cầu thanh toán bằng USD, niêm yết giá nhà đất, dịch vụ hoặc sản phẩm tiêu dùng bằng ngoại tệ trái quy định có thể bị xử lý theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Quy định về giao dịch ngoại hối đối với doanh nghiệp FDI
Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, doanh nghiệp FDI phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư.
Thông qua tài khoản này, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch như nhận vốn góp đầu tư, chuyển tiền thanh toán các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư, trả nợ nước ngoài, chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài theo quy định.
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Doanh nghiệp FDI được phép chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Trước khi chuyển lợi nhuận, doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ thuế, lập báo cáo tài chính theo quy định và đảm bảo không còn các nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện với Nhà nước Việt Nam.
Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Trường hợp nhà đầu tư Việt Nam thực hiện đầu tư ra nước ngoài, việc chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý ngoại hối.
Nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mở tài khoản vốn đầu tư phù hợp và quản lý dòng tiền chuyển ra nước ngoài theo đúng mục đích đã đăng ký.
Việc kiểm soát hoạt động chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài giúp Nhà nước theo dõi dòng vốn ngoại tệ, đảm bảo hoạt động đầu tư quốc tế được thực hiện minh bạch và đúng quy định.
Điều kiện thực hiện giao dịch ngoại hối đối với doanh nghiệp
Điều kiện chung khi thực hiện giao dịch ngoại hối
Để thực hiện giao dịch ngoại hối, trước hết doanh nghiệp cần có tư cách pháp lý hợp lệ, được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Các giao dịch ngoại hối phát sinh phải gắn với hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc mục đích hợp pháp khác được pháp luật cho phép.
Đối với các giao dịch liên quan đến đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp phải tuân thủ thêm các điều kiện về đăng ký giao dịch ngoại hối theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN. Đối với vay, trả nợ nước ngoài, áp dụng theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chứng minh được mục đích sử dụng ngoại tệ thông qua các tài liệu, chứng từ liên quan. Đây là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép kiểm tra tính hợp pháp của giao dịch trước khi thực hiện việc mua bán, chuyển tiền hoặc thanh toán bằng ngoại tệ.
Điều kiện mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ
Doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện các giao dịch thu, chi bằng ngoại tệ cần mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Việc sử dụng tài khoản ngoại tệ phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ các quy định về quản lý dòng tiền ngoại tệ. Doanh nghiệp không được tự ý sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện các giao dịch không thuộc phạm vi được pháp luật cho phép.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), ngoài tài khoản ngoại tệ thông thường, doanh nghiệp còn phải lưu ý quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch liên quan đến vốn góp, chuyển lợi nhuận và các khoản thu, chi hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư.
Nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, chứng từ khi giao dịch ngoại hối
Trong quá trình thực hiện giao dịch ngoại hối, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép.
Tùy từng loại giao dịch, doanh nghiệp có thể cần cung cấp các tài liệu như:
- Hợp đồng thương mại, hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài;
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán;
- Hồ sơ liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài;
- Hồ sơ vay vốn, trả nợ nước ngoài;
- Các tài liệu khác chứng minh mục đích sử dụng ngoại tệ.
Giao dịch ngoại hối là hoạt động quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài và thanh toán quốc tế ngày càng phát triển. Tuy nhiên, do đây là lĩnh vực chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về đối tượng được giao dịch, phạm vi sử dụng ngoại tệ, điều kiện thực hiện và nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan.
Việc không tuân thủ đúng quy định về quản lý ngoại hối có thể khiến doanh nghiệp gặp phải các rủi ro pháp lý như giao dịch không được chấp thuận, bị xử phạt hành chính hoặc ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, kinh doanh quốc tế.
Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài, Công ty luật SIGLAW cung cấp giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp rà soát, tư vấn và thực hiện các giao dịch liên quan đến ngoại hối, đảm bảo hoạt động thanh toán, đầu tư và chuyển vốn được thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro và tối ưu hiệu quả kinh doanh.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw







![Dowload, tải 04 Mẫu giấy phép lao động [Mới nhất 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/mau-giay-phep-lao-dong-moi-nhat-350x200.jpg)






