Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài là bước “khép lại” quan trọng không kém gì bước khởi đầu dự án – nếu thực hiện sai trình tự, chậm thời hạn chuyển vốn thanh lý về nước, hoặc thiếu hồ sơ chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ tại nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư có thể gặp khó khăn khi làm việc với cơ quan quản lý ngoại hối, thậm chí đối mặt với rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.
Không phải dự án đầu tư ra nước ngoài nào cũng vận hành trọn thời hạn như đăng ký ban đầu. Khi nhà đầu tư muốn dừng hoạt động, dự án hết thời hạn, hoặc phát sinh các sự kiện pháp lý bắt buộc phải dừng dự án, việc chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài cần được thực hiện đúng trình tự để tránh rủi ro về ngoại hối, thuế và trách nhiệm pháp lý tại cả Việt Nam lẫn nước tiếp nhận đầu tư.
Khung pháp lý hiện hành điều chỉnh vấn đề chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài là Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 3/4/2026, thay thế Nghị định 31/2021/NĐ-CP). Bài viết dưới đây trình bày các nội dung: chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài như thế nào? Điều kiện để chấm dứt, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục thực hiện.
Thế nào là chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài?
![Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: Hồ sơ & Thủ tục [2026] Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: Hồ sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/07/cham-dut-du-an-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-2026.jpg)
Doanh nghiệp cần phân biệt 02 bước có liên quan nhưng không đồng nhất:
- Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư – sự kiện thực tế xảy ra tại nước tiếp nhận đầu tư (dự án dừng hoạt động, tổ chức kinh tế ở nước ngoài giải thể, phá sản…).
- Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài – thủ tục hành chính tại Việt Nam, thực hiện sau khi dự án đã chấm dứt hoạt động và hoàn tất thanh lý, nhằm “khép hồ sơ” pháp lý của dự án với cơ quan quản lý nhà nước.
Theo Điều 28 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, ngay sau khi chấm dứt hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế (hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương) liên quan đến việc hoàn tất thanh lý, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ thanh lý dự án theo pháp luật về quản lý ngoại hối.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất thanh lý và chuyển tiền về nước, nhà đầu tư có trách nhiệm:
- Thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận; hoặc
- Thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận (dự án thuộc diện miễn cấp theo Điều 18), trong đó cam kết đã hoàn tất thanh lý và chuyển về nước toàn bộ khoản thu (nếu có), gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
Các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
Điều 28 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp (căn cứ chấm dứt) sau đây:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư;
- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
- Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
- Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (hoặc cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài) mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký, và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án;
- Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Điều kiện chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
Để được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài chính) ra quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện thực tế sau:
- Đã hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (Điều 28).
- Đã chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án (nếu có) theo đúng thời hạn và quy định về quản lý ngoại hối (trong vòng 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản tương đương xác nhận hoàn tất thanh lý – Điều 28).
- Đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật Việt Nam cũng như quy định ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư trong suốt quá trình triển khai dự án.
- Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất thanh lý dự án và chuyển tiền về nước (Điều 28).
Lưu ý: đối với dự án thuộc diện miễn cấp Giấy chứng nhận theo Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (ví dụ dự án dưới 7 tỷ đồng, không thuộc ngành, nghề có điều kiện), nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận (vì chưa từng được cấp) mà chỉ cần thông báo bằng văn bản việc chấm dứt hoạt động đầu tư, kèm cam kết đã hoàn tất thanh lý và chuyển tiền về nước, gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
Hồ sơ chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
Đối với dự án thuộc diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận theo Điều 29 Nghị định 103/2026/NĐ-CP (và biểu mẫu tại Thông tư 38/2026/TT-BTC) thường bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính, theo Mẫu I.21 Thông tư 38/2026/TT-BTC), trong đó có nội dung cam kết: đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy chứng nhận và pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; đã hoàn thành thủ tục thanh lý dự án theo đúng quy định của nước tiếp nhận đầu tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các vấn đề phát sinh liên quan đến dự án (nếu có);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ) – đối với cá nhân là căn cước công dân/hộ chiếu; đối với tổ chức là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương;
- Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài kèm theo báo cáo tài chính hoặc tài liệu có giá trị tương đương của tổ chức kinh tế ở nước ngoài (bản chính);
- Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài tương ứng với quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP về quyết định đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
- Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và đã chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ việc kết thúc, thanh lý dự án về nước (bản sao hợp lệ) – ví dụ: báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương tại nước tiếp nhận đầu tư xác nhận đã hoàn tất thanh lý; chứng từ chuyển tiền về nước qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp, kèm theo các văn bản điều chỉnh (nếu có) – nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền để thu hồi.
Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (thuộc diện miễn theo Điều 18), nhà đầu tư không nộp bộ hồ sơ như trên mà thay bằng văn bản thông báo chấm dứt hoạt động đầu tư, trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý dự án và chuyển về nước toàn bộ khoản thu từ thanh lý dự án (nếu có), gửi đồng thời cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
Xem thêm: Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Hồ Sơ & Thủ tục
Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài bao gồm 05 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Thanh lý dự án tại nước ngoài
Sau khi có quyết định đóng dự án đầu tư ra nước ngoài theo một trong 7 trường hợp tại Điều 28, nhà đầu tư tiến hành thanh lý dự án theo đúng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
Bước 2: Chuyển các khoản thu từ thanh lý về nước
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế (hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương) xác nhận đã hoàn tất thanh lý dự án, nhà đầu tư chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), theo đúng quy định về quản lý ngoại hối, thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.
Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận (hoặc thông báo chấm dứt)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất thanh lý dự án và chuyển về nước toàn bộ khoản thu (nếu có), nhà đầu tư:
- Nộp 1 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính (theo Điều 29 Nghị định 103/2026/NĐ-CP) nếu dự án thuộc diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; hoặc
- Gửi văn bản thông báo chấm dứt hoạt động đầu tư cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính nếu dự án thuộc diện miễn cấp Giấy chứng nhận theo Điều 18.
Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền xem xét và ra quyết định
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, gửi cho nhà đầu tư; đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có liên quan.
Bước 5: Nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan
Nhà đầu tư nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đã cấp và các bản điều chỉnh, nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quyết định thu hồi; đồng thời hoàn tất các nghĩa vụ tài chính, thuế, báo cáo còn lại (nếu có) liên quan đến dự án đã chấm dứt.
Lưu ý khi chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài
- Trường hợp đóng dự án đầu tư ra nước ngoài do nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài: trước khi thực hiện việc chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài và chấm dứt dự án cần lưu ý phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Trường hợp đóng dự án đầu tư ra nước ngoài do nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Tài Chính, căn cứ Luật Đầu tư thực hiện chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
- Sau khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị chấm dứt hiệu lực, nếu nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì lưu ý phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
- Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài thực hiện chấm dứt dự án và báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Để quá trình chấm dứt dự án diễn ra thuận lợi, đúng quy định và đúng thời hạn, nhà đầu tư nên chủ động rà soát hồ sơ dự án ngay từ giai đoạn thanh lý tại nước ngoài, thay vì chờ đến khi chuẩn bị nộp hồ sơ mới bắt đầu tổng hợp tài liệu.
Công ty luật Siglaw với đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu về pháp luật đầu tư và quy định quản lý ngoại hối, sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng trong toàn bộ quá trình chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: tư vấn xác định đúng căn cứ và thời điểm chấm dứt; hỗ trợ thanh lý dự án và chuyển vốn về nước đúng quy định; soạn thảo, rà soát hồ sơ chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận; đại diện làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw


![Thành lập công ty tại Mỹ: Loại hình, Hồ Sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/04/thanh-lap-cong-ty-tai-my-2026-350x229.jpg)
![Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Hồ Sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/giay-chung-nhan-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-244x350.jpg)
![Thành lập công ty tại Singapore: Hồ sơ & Thủ tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/thanh-lap-cong-ty-tai-singapore-2026-350x240.jpg)
![Đầu tư ra nước ngoài: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ Tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/dau-tu-ra-nuoc-ngoai-2026-350x210.jpg)

![Thành lập công ty tại Thái Lan: Hồ Sơ, Thủ tục & Chi Phí [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/06/thanh-lap-cong-ty-tai-thai-lan-siglaw-350x233.webp)

![Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: Hồ sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/07/cham-dut-du-an-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-2026-350x233.jpg)

![Thành lập trung tâm giáo dục kỹ năng sống [Mới 2026] từ A-Z](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/09/thanh-lap-trung-tam-giao-duc-ky-nang-song-350x212.jpg)
![Trang thông tin điện tử: Phân loại & Cách Phân biệt [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/11/trang-thong-tin-dien-tu-la-gi-350x222.jpg)
![Thay đổi thông tin thông báo website thương mại điện tử [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/03/thay-doi-thong-tin-thong-bao-website-thuong-mai-dien-tu-2026-350x214.jpg)

