Mã ngành 6021: Hoạt động truyền hình

Phạm vi hoạt động mã ngành 6021 dựa trên đặc trưng của chúng là yếu tố “truyền hình”, không phải yếu tố “phát sóng đến công chúng” dù trên thực tế hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này vẫn phần lớn đến từ việc phát sóng chương trình truyền hình đến công chúng. Do đó các doanh nghiệp khi xác định ngành, nghề kinh doanh cần lưu ý hoạt động của mã ngành 6021 không chỉ xoay quanh mối quan hệ giữa tổ chức thực hiện việc phát sóng với người xem mà còn nói đến mối quan hệ giữa tổ chức phát sóng với các đài, trạm phát truyền hình. 

Mã ngành 6021 là gì?

Theo Mục J, Phụ lục II Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, dịch vụ Hoạt động truyền hình (mã ngành: 6021) được xác định phạm vi bao gồm các hoạt động: 

– Hoạt động phát sóng hình ảnh qua các kênh truyền hình cùng với âm thanh và dữ liệu thông qua các phòng phát sóng chương trình truyền hình và việc truyền đưa các chương trình qua làn sóng truyền hình công cộng. Những hoạt động trong nhóm này gồm việc đưa ra lịch trình của các chương trình và việc phát sóng các chương trình đó. Lịch trình các chương trình có thể tự làm hoặc thu từ các đơn vị khác; 

– Hoạt động chuyển tiếp chương trình truyền hình tới các đài, trạm phát truyền hình, nơi sẽ lần lượt phát sóng các chương trình này tới công chúng theo lịch trình định trước. 

Mã ngành 6021: Hoạt động truyền hình
Mã ngành 6021: Hoạt động truyền hình

Lưu ý: Hoạt động sản xuất các chương trình truyền hình và các chương trình quảng cáo không kết hợp phát sóng KHÔNG xếp vào mã ngành 6021 mà được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình).

Đặc điểm của Mã ngành 6021

– Vị trí của mã ngành 6021 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: Hoạt động truyền hình thuộc ngành Hoạt động phát thanh, truyền hình (60), phân ngành Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao (602). 

– Nội dung mã ngành 6021: 

Hoạt động truyền hình cung cấp 02 dịch vụ: (i) Tạo lịch trình phát sóng và phát sóng hình ảnh kết hợp âm thanh, dữ liệu qua các kênh truyền hình; và (ii) Chuyển tiếp chương trình truyền hình tới các đài, trạm phát truyền hình.

(i) Tạo lịch trình phát sóng và phát sóng hình ảnh kết hợp âm thanh, dữ liệu qua các kênh truyền hình.

+ Cách thức cung cấp dịch vụ: Việc phát sóng được thực hiện các phòng phát sóng chương trình truyền hình và các chương trình được truyền đưa thông qua làn sóng truyền hình công cộng. 

Theo Nghị định số 06/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 71/2022/NĐ-CP, dựa trên cách thức cung cấp dịch vụ có thể phân loại dịch vụ truyền hình thành 05 loại sau: 

  1. Dịch vụ truyền hình mặt đất; 
  2. Dịch vụ truyền hình cáp; 
  3. Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh; 
  4. Dịch vụ truyền hình di động; 
  5. Dịch vụ truyền hình trên mạng Internet.

+ Đối tượng được cung cấp dịch vụ: Người xem truyền hình (công chúng)

+ Nội dung được phát sóng: Hình ảnh, âm thanh, dữ khác.

+ Lịch trình phát sóng:  Tự tạo ra hoặc thu từ các đơn vị khác.

(ii) Chuyển tiếp chương trình truyền hình tới các đài, trạm phát truyền hình.

Ở dịch vụ này, chủ thể thực hiện hoạt động truyền hình vẫn sẽ thực hiện công việc liên quan việc “phát sóng chương trình”, điểm đặc biệt là đối tượng được truyền sóng không phải người xem truyền hình mà là các đài, trạm phát truyền hình. Việc tách hoạt động này ra khỏi hoạt động tạo lịch trình phát sóng và phát sóng hình ảnh kết hợp âm thanh, dữ liệu qua các kênh truyền hình là do bản chất của việc “truyền hình”, một sóng truyền hình để được phát sóng trực tiếp và một bên truyền hình để giúp đối tượng khác thực hiện việc phát sóng. Dù về cơ bản, việc chuyển tiếp chương trình truyền hình tới các đài, trạm phát truyền hình hay trực tiếp phát sóng chúng vẫn hướng đến mục đích cuối cùng là phát sóng chương trình truyền hình đến người xem (công chúng) theo lịch trình định trước. 

Điều kiện đầu tư kinh doanh Hoạt động truyền hình – Mã ngành: 6021

Điều kiện chung

Hoạt động truyền hình đưa các chương trình truyền hình tiếp cận công chúng và thông qua đó tác động đến rất nhiều người xem, điều này dẫn đến hệ quả là hoạt động truyền hình ảnh hưởng đến các yếu tố an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và đạo đức xã hội. Do đó, để bảo vệ các yếu tố nói trên, pháp luật đầu tư Việt Nam phải đặt ra các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với dịch vụ truyền hình. Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, sửa đổi bổ sung năm 2022, ngành kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (số thứ tự: 125) nằm trong danh mục các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 

Sau khi đăng ký ngành, nghề kinh doanh cho mã ngành 6021, nhà đầu tư phải (i) được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền để thực hiện kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền; (ii) đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ truyền hình; (iii) công bố chất lượng dịch vụ truyền hình. Điều kiện đầu tư kinh doanh này chỉ áp dụng đối với hoạt động truyền hình trong trường hợp dịch vụ truyền hình trả tiền, tức dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ có áp dụng biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát và ràng buộc điều kiện thu tín hiệu. Nếu truyền hình được phát sóng theo diện dịch vụ truyền hình quảng bá (không thu phí), theo đó doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ tự do mà không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc điều kiện thu tín hiệu thì không phải áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh. 

(i) Quy định pháp luật về việc cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền như sau: 

– Căn cứ pháp lý: 

+ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

+ Nghị định 71/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 06/2016/NĐ-CP quản lý và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

– Điều kiện cấp giấy phép

+ Về chủ thể: Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;

+ Về phương án cung cấp dịch vụ: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển dịch vụ truyền hình, quy hoạch truyền dẫn phát sóng truyền hình và các quy hoạch khác trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử;

+ Về tài liệu chứng minh năng lực chủ thể: Có Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có thoả thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông/Giấy xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định để cung cấp dịch vụ đến thuê bao (trường hợp Dịch vụ truyền hình trên mạng Internet).

+ Về điều kiện nguồn nhân lực và tài liệu chứng minh khả năng kinh doanh: Có các phương án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 năm đầu tiên; văn bản chứng minh vốn điều lệ hoặc văn bản giá trị tương đương đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán;

+ Về cơ sở hạ tầng: Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài tập trung ở một địa điểm, trừ các kênh chương trình thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương, gồm: Thiết kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, thiết bị quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;

+ Về quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ: Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;

+ Về kế hoạch phát sóng: Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ truyền hình trả tiền kèm theo các văn bản chấp thuận của đơn vị cung cấp nội dung. 

+ Nội dung khác: Có văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình. 

Thông tin cụ thể về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền, quý khách hàng có thể truy cập bài viết Thủ tục kinh doanh dịch vụ truyền thanh, truyền hình trả tiền do Công ty Luật Siglaw cung cấp.

(ii) Đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ truyền hình thực hiện như sau: 

– Đối với dịch vụ truyền hình trả tiền: Phải thực hiện đăng ký danh mục nội dung các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài;

– Đối với dịch vụ phát sóng nội dung theo yêu cầu và nội dung giá trị gia tăng

+ Có văn bản chứng minh bản quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Được cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động truyền hình biên tập trước khi cung cấp trên dịch vụ;

+ Được lập hồ sơ theo dõi phục vụ báo cáo nghiệp vụ và kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

(iii) Công bố chất lượng dịch vụ truyền hình thực hiện như sau: 

Dịch vụ truyền hình phải thực hiện công bố chất lượng và tuân thủ kiểm tra giám sát chất lượng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Mã ngành 6021: Hoạt động truyền hình tương ứng với CPC 9613: Dịch vụ phát thanh và truyền hình theo Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm phiên bản 2.1. Hiện nay, dịch vụ truyền hình được Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư liệt kê vào danh mục Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Mục B Phụ lục I. Theo quy định này, để kinh doanh dịch vụ truyền hình tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện nhất định về hạn chế tiếp cận thị trường. 

Tuy nhiên, hiện nay các văn bản pháp lý về đầu tư nước ngoài không quy định cụ thể về điều kiện đầu tư nước ngoài đối với dịch vụ truyền hình, ngoại trừ duy nhất BIT Việt – Nhật là có quy định về vấn đề này:

– WTO, FTAs, AFAS: Không quy định tại Biểu cam kết. 

– BIT Việt – Nhật: Nhà nước độc quyền thực hiện dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; dịch vụ truyền hình theo yêu cầu; không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Nhật Bản trong lĩnh vực này. 

– Pháp luật Việt Nam: Không quy định điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Có thể nói, thị trường Việt Nam hiện nay vẫn chưa mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài trong ngành 6021: Hoạt động truyền hình.

Trên đây là những thông tin về về Mã ngành 6021: Hoạt động truyền hình do Công ty Luật Siglaw cung cấp. Nếu quý khách hàng gặp các vấn đề liên quan đến Mã ngành 6021: Hoạt động truyền hình nói riêng và các vấn đề liên quan đến tư vấn dịch vụ đầu tư kinh doanh, vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện.

Đánh giá
Luật sư Lê Dung

Tư vấn chuyên môn bài viết:

Luật sư Lê Dung (Elena)

CEO Công ty luật Siglaw

Luật sư Lê Dung đã có hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư đến từ hơn 10 quốc gia như: Mỹ, Singapore, Canada, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc….

Tư vấn miễn phí: 0961 366 238