Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được cấp bởi Bộ Tài Chính cho phép cá nhân, tổ chức là nhà đầu tư Việt Nam chuyển vốn ra nước ngoài phục vụ hoạt động kinh doanh. Đầu tư ra nước ngoài là hoạt động đòi hỏi nhà đầu tư phải nắm rõ các quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép trước khi chuyển vốn và triển khai dự án.
Bài viết dưới đây của Siglaw sẽ làm rõ các quy định về Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, từ nội dung, trường hợp phải xin cấp, điều kiện, trường hợp được miễn đến hồ sơ và trình tự thực hiện, giúp nhà đầu tư chủ động chuẩn bị và thực hiện thủ tục đúng quy định.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là gì?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản (dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. Giấy phép đầu tư ra nước ngoài là văn bản pháp lý làm cơ sở để nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoài hợp pháp, đồng thời để cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Theo khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, hoạt động đầu tư ra nước ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
![Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Hồ Sơ & Thủ tục [2026] Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Hồ Sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/giay-chung-nhan-dau-tu-ra-nuoc-ngoai.jpg)
Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 16 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm 08 nội dung chính sau:
- Mã số dự án đầu tư;
- Nhà đầu tư;
- Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có);
- Mục tiêu dự án, trong đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác;
- Địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;
- Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư;
- Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
Bộ Tài chính là cơ quan được giao thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
Giấy chứng nhận không có giá trị vô thời hạn. Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư 2025 và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP, áp dụng cho các trường hợp như: nhà đầu tư quyết định chấm dứt dự án; hết thời hạn hoạt động theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; theo điều kiện chấm dứt quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; hoặc các trường hợp khác do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Có bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hay không?
Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP đặt ra nguyên tắc chung là mọi hoạt động chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước khi thực hiện, nhưng đồng thời cũng mở rộng một số trường hợp được miễn thủ tục xin phép đầu tư ra nước ngoài như dự án đầu tư dưới 7 tỷ và không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài đều thuộc phạm vi điều chỉnh và về nguyên tắc phải xin cấp Giấy chứng nhận trước khi chuyển vốn.
Điều kiện để xin Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài
Để được cấp giấy chứng nhận, nhà đầu tư còn phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP:
- Hoạt động đầu tư phù hợp với nguyên tắc tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025 (tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, điều ước quốc tế liên quan và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư);
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 (hoặc đáp ứng điều kiện nếu là ngành, nghề đầu tư có điều kiện theo Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP);
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Những trường hợp không cần phải xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài
Đây là điểm mới đáng chú ý của Nghị định 103/2026/NĐ-CP so với quy định trước: doanh nghiệp được phép triển khai dự án đầu tư ra nước ngoài mà không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
- Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
- Dự án gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư;
- Dự án của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục tại Phụ lục I Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Dự án của doanh nghiệp có quy mô lớn đáp ứng đồng thời các điều kiện: vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 1.600 tỷ đồng và không đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt; sử dụng nguồn ngoại tệ tự có (không dùng vốn vay); có lãi 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư (theo báo cáo tài chính hợp nhất); và đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.
Dù được miễn thủ tục cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định khác về quản lý ngoại hối, báo cáo đầu tư và các điều kiện chuyển vốn theo quy định hiện hành.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Đối với dự án thuộc diện phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Điều 19 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tương đối đầy đủ và chặt chẽ, bao gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao)
- Đề xuất dự án đầu tư gồm những nội dung cơ bản sau: hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô dự án; địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; phương án huy động vốn; cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án; các giai đoạn đầu tư nếu có; phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, như: báo cáo tài chính năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
- Tài liệu xác định địa điểm và hình thức đầu tư
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép. Nếu sử dụng cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì phải kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư.
- Quyết định đầu tư và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
- Các tài liệu đặc thù khác: Tùy thuộc vào nội dung dự án, nhà đầu tư có thể phải nộp thêm: báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay; tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện; các tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thiết kế theo hướng hồ sơ chung kết hợp với hồ sơ theo tính chất đặc thù của từng dự án. Điều này giúp cơ quan quản lý có đủ cơ sở đánh giá cả chủ thể đầu tư, nguồn vốn, địa điểm, hình thức đầu tư và mức độ rủi ro của dự án.
Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Nghị định 103/2026/NĐ-CP chia dự án đầu tư ra nước ngoài thành hai nhóm: dự án phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xin chấp thuận và dự án không thuộc trường hợp báo cáo Thủ Tướng chính phủ.
Thủ tục đối với dự án phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Theo Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, dự án có tổng vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án có đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt, thuộc trường hợp phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Đối với nhóm dự án này, quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ
Nhà đầu tư thực hiện kê khai thông tin và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Sau khi hoàn tất kê khai, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ bản gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính. Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu về thành phần và số lượng tài liệu theo quy định.
Bước 2: Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có thẩm quyền
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi xác định hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ đến các cơ quan nhà nước có liên quan để lấy ý kiến đối với những nội dung thuộc chức năng quản lý của từng cơ quan.
Bước 3: Các cơ quan liên quan gửi ý kiến
Cơ quan được Bộ Tài chính đề nghị tham gia ý kiến phải có văn bản phản hồi trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoặc văn bản lấy ý kiến.
Bước 4: Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ
Sau khi nhận đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đối với dự án.
Bước 5: Nhà đầu tư giải trình, hoàn thiện hồ sơ khi được yêu cầu
Trong quá trình thẩm định, nếu phát sinh vấn đề cần được làm rõ hoặc hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, Bộ Tài chính sẽ có văn bản yêu cầu nhà đầu tư giải trình hoặc bổ sung tài liệu.
Trường hợp nhà đầu tư đã giải trình, bổ sung nhưng dự án vẫn không đáp ứng đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời nêu rõ căn cứ và lý do từ chối.
Bước 6: Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định việc chấp thuận dự án.
Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Nếu dự án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận, Bộ Tài chính thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư và gửi bản sao đến các cơ quan nhà nước có liên quan.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận dự án, Bộ Tài chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.
Thủ tục đối với dự án không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ
So với nhóm dự án nêu trên, thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy trình đơn giản hơn, cụ thể:
Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ
Nhà đầu tư kê khai hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, đồng thời nộp 01 bộ hồ sơ bản gốc và bản điện tử cho Bộ Tài chính.
Bước 2: Bộ Tài chính thẩm tra hồ sơ và lấy ý kiến khi cần
Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra, xử lý hồ sơ. Với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên, Bộ Tài chính lấy ý kiến của cơ quan quản lý ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trường hợp dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính đồng thời lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với ngành, nghề đó.
Bước 3: Yêu cầu giải trình hoặc bổ sung tài liệu
Nếu trong quá trình xem xét phát hiện nội dung chưa rõ hoặc cần bổ sung thông tin, Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư để giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài hợp lệ.
Bước 4: Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
Nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu hoặc nhà đầu tư không thỏa mãn các điều kiện theo quy định, Bộ Tài chính sẽ ban hành văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và thông báo rõ lý do cho nhà đầu tư.
Đối với dự án có hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, nhà đầu tư vẫn phải thực hiện các thủ tục riêng theo pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế cho việc chấp thuận hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh.
Với dự án có hoạt động cho vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài, việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế cho thủ tục chấp thuận hoạt động cho vay/bảo lãnh theo pháp luật quản lý ngoại hối – đây là hai thủ tục độc lập, nhà đầu tư cần xử lý song song.
Việc thực hiện đầu tư ra nước ngoài cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để bảo đảm dự án đáp ứng đúng các yêu cầu pháp lý và hạn chế rủi ro trong quá trình chuyển vốn, triển khai, báo cáo hoạt động. Đặc biệt, nhà đầu tư cần lưu ý các trường hợp được miễn Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cũng như những thủ tục riêng về cho vay, bảo lãnh và quản lý ngoại hối nếu dự án có phát sinh các hoạt động này.
Nếu Quý khách đang có nhu cầu thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, hãy liên hệ Công ty Luật Siglaw để được hỗ trợ kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục phù hợp với dự án.
Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw


![Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài: Hồ Sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/giay-chung-nhan-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-244x350.jpg)
![Thành lập công ty tại Singapore: Hồ sơ & Thủ tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/thanh-lap-cong-ty-tai-singapore-2026-350x240.jpg)
![Đầu tư ra nước ngoài: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ Tục [Mới 2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/04/dau-tu-ra-nuoc-ngoai-2026-350x210.jpg)

![Thành lập công ty tại Thái Lan: Hồ Sơ, Thủ tục & Chi Phí [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2023/06/thanh-lap-cong-ty-tai-thai-lan-siglaw-350x233.webp)






