Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hình thức đầu tư được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước lựa chọn vì không phải thành lập doanh nghiệp mới nhưng vẫn có thể cùng khai thác dự án và phân chia lợi nhuận. Vậy hợp đồng BCC là gì, có ưu nhược điểm ra sao, khi nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào? Bài viết dưới đây của Siglaw sẽ phân tích đầy đủ theo quy định mới nhất của Luật Đầu tư 2020.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?
Hợp đồng hợp tác kinh doanh, viết tắt là Hợp đồng BCC – Business Cooperation Contract, là thỏa thuận giữa các bên để cùng góp vốn, góp công sức, cùng kinh doanh và cùng chia kết quả mà không thành lập pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020 phải được lập bằng văn bản và là căn cứ để các bên thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quá trình hợp tác.
Đầu tư theo hợp đồng BCC là hình thức được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhằm:
- Tận dụng nguồn lực của nhau;
- Mở rộng quy mô đầu tư;
- Tăng khả năng cạnh tranh;
- Tiết kiệm chi phí thành lập và vận hành doanh nghiệp.
Các bên có thể thành lập Ban điều phối để quản lý việc thực hiện hợp đồng nhưng không phải thành lập pháp nhân mới.

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
| Tiêu chí | Đặc điểm chính của HĐ BCC |
| Chủ thể | Cá nhân, tổ chức, nhà đầu tư trong nước + nước ngoài |
| Mục đích | Cùng thực hiện 1 hoặc nhiều hoạt động kinh doanh cụ thể |
| Pháp nhân | Không tạo công ty mới. Mỗi bên vẫn giữ tư cách pháp lý riêng |
| Tài sản góp | Tiền, tài sản, quyền sử dụng đất, bí quyết kỹ thuật, thương hiệu, sức lao động… |
| Phân chia | Lãi, lỗ, quyền, nghĩa vụ chia theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng |
| Đại diện | Có thể cử 1 bên làm đại diện giao dịch với bên thứ ba, hoặc thành lập ban điều phối |
Thủ tục đầu tư theo hợp đồng BCC theo Luật Đầu tư 2020
Thủ tục đầu tư theo hợp đồng BCC phụ thuộc bạn là nhà đầu tư trong nước hay có yếu tố nước ngoài. Sau đây Công ty luật Siglaw hướng dẫn chi tiết 2 trường hợp theo Luật Đầu tư 2020:
Trường hợp 1: Hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước
Thủ tục đầu tư hợp đồng BCC rất gọn vì không cần xin chủ trương hay giấy chứng nhận đầu tư.
Các bước chính:
Bước 1: Đàm phán & ký hợp đồng BCC
- Các bên tự thỏa thuận nội dung: góp gì, chia lãi lỗ ra sao, ai đại diện. Nên công chứng để đảm bảo pháp lý.
Bước 2: Đăng ký thành lập Văn phòng điều hành nếu cần
- Không bắt buộc. Nhưng nếu BCC có nhà đầu tư nước ngoài hoặc cần có địa điểm để thực hiện HĐ thì lập VPĐH.
- Hồ sơ nộp tại Sở Tài Chính: Đơn đăng ký, HĐ BCC, quyết định cử người đứng đầu VPĐH. 15 ngày có giấy chứng nhận.
Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ thuế
- Một bên được các bên ủy quyền sẽ đứng ra kê khai thuế, xuất hóa đơn, mở sổ sách cho cả hợp đồng. Dùng MST của bên đó nhưng phải đăng ký thêm “MST nộp thay cho HĐ BCC”.
Bước 4: Triển khai dự án
- Xin các giấy phép con theo ngành nghề: PCCC, VSATTP, giấy phép xây dựng… nếu có.
Trường hợp 2: Hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài
Đây là 1 hình thức đầu tư FDI trực tiếp nên thủ tục chặt hơn. Bao gồm Ký Hợp đồng BCC sau khoảng 35 ngày xin chủ trương chấp thuận đầu tư (nếu có), tiếp theo xin cấp IRC khoảng 15 ngày & 15 ngày lập văn phòng điều hành cuối cùng là Mở tài khoản, góp vốn, Xin giấy phép con để đi vào Hoạt động. Chi tiết thủ tục các bước & hồ sơ như sau:
Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện)
- Áp dụng với dự án lớn, có sử dụng đất, ảnh hưởng môi trường… theo Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020.
- Nộp hồ sơ tại Sở Tài Chính, UBND cấp tỉnh, hoặc Quốc hội tùy quy mô. Thời gian 35-50 ngày.
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC
Điều 38 Luật Đầu tư 2020.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án
- Hợp đồng BCC đã ký
- Báo cáo năng lực tài chính, tài liệu chứng minh vốn
- Giải trình công nghệ nếu dự án cần thẩm định
- Bản sao hộ chiếu/ĐKKD của các nhà đầu tư
Nộp tại: Sở Tài Chính nơi đặt văn phòng điều hành. Thời gian: 15 ngày từ khi đủ hồ sơ.
Bước 3: Thành lập Văn phòng điều hành
- Sau khi có IRC, trong 15 ngày phải đăng ký văn phòng điều hành. Đây là địa chỉ liên lạc, nơi lưu trữ hồ sơ hợp đồng BCC.
- VPĐH có con dấu riêng, được mở tài khoản, ký hợp đồng, tuyển lao động nhưng không phải pháp nhân.
Hồ sơ VPĐH:
- Đơn đăng ký
- Quyết định cử người đứng đầu VPĐH
- Bản sao IRC + HĐ BCC
Sau 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ VPĐH sẽ ra giấy chứng nhận hoạt động VPĐH.
Bước 4: Các thủ tục sau cấp phép
- Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng VN để góp vốn, chuyển lợi nhuận về nước
- Góp vốn đúng tiến độ như cam kết trong IRC
- Kê khai thuế: Bên VN thường được ủy quyền nộp thuế nhà thầu cho bên nước ngoài, thuế GTGT, TNDN cho cả HĐ
- Báo cáo: Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện dự án cho Sở Tài Chính
- Giấy phép con: Xin đủ điều kiện kinh doanh theo ngành
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) mới nhất
Dowload Mẫu hợp đồng BCCDựa vào điều 28 Luật đầu tư 2020 về cơ bản thì File mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh thường bao gồm các nội dung sau:
- Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, người đại diện
- Mục tiêu, phạm vi hợp tác: Làm gì, ở đâu, trong bao lâu
- Đóng góp của mỗi bên: Góp bao nhiêu tiền, tài sản gì, định giá thế nào
- Phân chia kết quả: Tỷ lệ chia lợi nhuận, cách xử lý lỗ
- Quyền điều hành: Ai quản lý, quyết định việc gì, họp ra sao
- Quyền và nghĩa vụ với bên thứ ba: Bên nào ký hợp đồng, xuất hóa đơn
- Hạch toán, thuế: Bên nào kê khai thuế, mở sổ sách
- Thời hạn, chấm dứt: Khi nào hết hạn, điều kiện rút, phạt vi phạm
- Giải quyết tranh chấp: Thương lượng, tòa án hay trọng tài
Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận việc sử dụng tài sản hình thành từ dự án để thành lập doanh nghiệp sau này nếu đáp ứng quy định của pháp luật.
Các loại Hợp đồng hợp tác kinh doanh phổ biến
Trên thực tế, hợp đồng BCC thường được phân loại theo phương thức phân chia lợi ích, bao gồm:
- Phân chia doanh thu trước thuế;
- Phân chia lợi nhuận sau thuế;
- Đồng kiểm soát tài sản;
- Đồng kiểm soát hoạt động kinh doanh.
Ưu & nhược điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh
Ưu điểm
- Linh hoạt, ký xong làm ngay được, không mất thời gian lập doanh nghiệp
- Giữ được thương hiệu riêng của mỗi bên
- Nhà đầu tư nước ngoài dùng BCC để vào dự án tại VN mà không cần lập công ty con
Nhược điểm
- Không có pháp nhân nên khó vay vốn ngân hàng, đấu thầu lớn
- Trách nhiệm với bên thứ ba có thể liên đới, rủi ro cao nếu hợp đồng viết không chặt
- Hạch toán thuế phức tạp hơn vì phải phân bổ doanh thu, chi phí cho từng bên
Chủ thể được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Theo Luật Đầu tư 2020, chủ thể tham gia ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm:
- Nhà đầu tư Việt Nam;
- Nhà đầu tư nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế;
- Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài;
- Cá nhân Việt Nam;
- Cá nhân nước ngoài.
Pháp luật không giới hạn số lượng chủ thể tham gia hợp đồng BCC.
Nên ký kết hợp đồng BCC hay thành lập công ty
Khi lựa chọn hình thức hợp tác đầu tư, nhiều nhà đầu tư băn khoăn nên ký hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract) hay thành lập công ty. Mỗi mô hình có đặc điểm pháp lý, cơ chế quản trị và thủ tục khác nhau. Bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng lựa chọn phương án phù hợp.
| Tiêu chí | Hợp đồng BCC | Thành lập công ty TNHH/CP |
| Pháp nhân | Không có | Có tư cách pháp nhân |
| Con dấu, MST | Dùng MST của bên được ủy quyền | Công ty có MST, con dấu riêng |
| Trách nhiệm | Các bên liên đới theo thỏa thuận | TNHH theo vốn góp |
| Thủ tục | Đơn giản, chỉ cần hợp đồng | Đăng ký doanh nghiệp, điều lệ… |
| Phù hợp khi | Dự án ngắn hạn, thử nghiệm thị trường | Kinh doanh lâu dài, quy mô lớn |
Nếu các bên muốn hợp tác linh hoạt, không cần thành lập doanh nghiệp mới thì hợp đồng BCC là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, nếu cần xây dựng một pháp nhân độc lập để triển khai hoạt động kinh doanh lâu dài, quản lý tài sản và chịu trách nhiệm pháp lý rõ ràng thì thành lập công ty sẽ là phương án tối ưu.
Rút khỏi Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Một thành viên được quyền rút khỏi hợp đồng trong các trường hợp:
- Theo nội dung đã được các bên thỏa thuận;
- Có lý do chính đáng và được đa số thành viên chấp thuận.
Sau khi rút khỏi hợp đồng, thành viên được nhận lại phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng BCC
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể chấm dứt khi:
- Các bên thống nhất chấm dứt;
- Hết thời hạn hợp đồng;
- Đã hoàn thành mục tiêu hợp tác;
- Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi chấm dứt hợp đồng, các bên phải hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính và thanh toán các khoản nợ phát sinh. Phần tài sản còn lại sẽ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Những lưu ý khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Để hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên, khi ký hợp đồng đầu tư theo hình thức BCC cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau:
- Quy định rõ tỷ lệ góp vốn và thời hạn góp vốn: Xác định cụ thể giá trị, hình thức góp vốn, thời điểm góp vốn và trách nhiệm của từng bên nếu chậm hoặc không thực hiện đúng cam kết.
- Thỏa thuận cơ chế phân chia lợi nhuận, chi phí và rủi ro: Các bên cần thống nhất rõ tỷ lệ phân chia lợi nhuận, phương thức chịu chi phí, phân bổ nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm khi phát sinh rủi ro trong quá trình hợp tác.
- Xác định quyền đại diện làm việc với bên thứ ba: Quy định rõ bên nào có quyền ký kết hợp đồng, giao dịch với đối tác, cơ quan nhà nước hoặc thực hiện các công việc liên quan đến dự án hợp tác.
- Quy định điều kiện sửa đổi, chuyển nhượng và chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng cần nêu rõ các trường hợp được sửa đổi, chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ hoặc chấm dứt trước thời hạn, đồng thời quy định trách nhiệm của các bên khi hợp đồng kết thúc.
- Thống nhất phương thức giải quyết tranh chấp: Các bên nên thỏa thuận rõ cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, có thể lựa chọn Tòa án hoặc Trọng tài thương mại để đảm bảo quá trình xử lý nhanh chóng và hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng BCC
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải đăng ký không?
Nếu các bên tham gia đều là nhà đầu tư trong nước, việc ký kết hợp đồng BCC không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Tuy nhiên, nếu có nhà đầu tư nước ngoài tham gia, tùy theo tính chất và quy mô của dự án, các bên có thể phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
Hợp đồng BCC có tư cách pháp nhân không?
Không. Hợp đồng BCC chỉ là hình thức hợp tác giữa các bên để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh, không làm phát sinh một pháp nhân mới. Mỗi bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý độc lập và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi quyền, nghĩa vụ đã cam kết.
Hợp đồng BCC có bắt buộc phải góp vốn không?
Không nhất thiết chỉ góp vốn bằng tiền. Các bên có thể đóng góp tài sản, quyền tài sản, công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật hoặc các nguồn lực khác theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Có thể chuyển nhượng hợp đồng BCC không?
Có. Việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng BCC được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Trong một số trường hợp, việc chuyển nhượng còn phải có sự đồng ý của các bên liên quan hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Dịch vụ tư vấn Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Siglaw
Công ty luật Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn và soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh chuyên nghiệp với quy trình gồm:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và nhu cầu của khách hàng.
Bước 2: Tư vấn phương án hợp tác, rà soát rủi ro pháp lý và đề xuất nội dung hợp đồng phù hợp.
Bước 3: Báo giá dịch vụ minh bạch.
Bước 4: Soạn thảo hoặc rà soát Hợp đồng hợp tác đầu tư BCC, hỗ trợ đàm phán và hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và doanh nghiệp, Siglaw cam kết đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng BCC, giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên. Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.
Email: vp@siglaw.com.vn
Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw














