Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp bởi Cục Viễn Thông cho đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông bất kể có hạ tầng mạng hay không có hạ tầng mạng khi đạt đầy đủ yêu cầu về điều kiện, hồ sơ và thủ tục.
Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển bùng nổ, viễn thông đóng vai trò là hạ tầng kỹ thuật thiết yếu của quốc gia. Nhằm thiết lập hành lang pháp lý minh bạch, bảo đảm an ninh quốc gia và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, Nhà nước Việt Nam quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh viễn thông thông qua nhiều chế định chuyên ngành. Trong đó, Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp chính thức triển khai hoạt động thương mại trên thị trường.
Tổng quan về dịch vụ viễn thông
Theo quy định tại Luật Viễn thông 2023, dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, phát hoặc nhận tín hiệu, ký hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng thông tin khác giữa các điểm kết nối của mạng viễn thông.
Dịch vụ viễn thông có thể được phân chia thành ba nhóm dịch vụ công nghệ hiện đại chủ chốt sau đây:
- Dịch vụ trung tâm dữ liệu: Dịch vụ xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin cho người sử dụng qua mạng viễn thông bằng việc cho thuê không gian, hạ tầng kỹ thuật hoặc thiết bị trung tâm dữ liệu.
- Dịch vụ điện toán đám mây: Dịch vụ cho phép người sử dụng truy cập và sử dụng tài nguyên tính toán, lưu trữ, phần mềm qua mạng viễn thông theo yêu cầu.
- Dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet: Dịch vụ cung cấp tính năng thoại, nhắn tin hoặc truyền dữ liệu giữa các người dùng Internet mà không thay đổi nội dung thông tin.
Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông là văn bản pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp kinh doanh một hoặc nhiều dịch vụ viễn thông cụ thể, kèm theo các điều kiện nghiêm ngặt khác về hạ tầng, tài chính, kỹ thuật và an ninh.

Phân loại Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
Theo Luật Viễn thông 2023 và Nghị định 163/2024/NĐ-CP, Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được chia thành hai nhóm chính dựa trên tính chất sử dụng hạ tầng mạng và tần số radio:
- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng: Cấp cho doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông công cộng và trực tiếp cung cấp dịch vụ viễn thông trên hạ tầng đó. Thời hạn tối đa của giấy phép này là 15 năm (hoặc theo thời hạn của Giấy phép thiết lập mạng viễn thông đi kèm).
- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng: Cấp cho doanh nghiệp mua lại dịch vụ viễn thông từ doanh nghiệp có hạ tầng hoặc thuê hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ cho người sử dụng (Mô hình MVNO – Mạng di động ảo, Mô hình bán lại dịch vụ, VoIP…). Thời hạn tối đa của giấy phép là 10 năm.
| Tiêu chí so sánh | Dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng | Dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng |
| Mô hình hoạt động | Tự đầu tư, xây dựng tuyến cáp, trạm phát sóng (BTS), hệ thống chuyển mạch và cung cấp dịch vụ. | |
| Thời hạn giấy phép | Tối đa 15 năm. | Tối đa 10 năm. |
| Giấy phép đi kèm | Phải cấp kèm Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng. | Không yêu cầu Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng. |
| Dịch vụ tiêu biểu | Mạng di động 4G/5G, băng rộng cố định (FTTH), kênh thuê riêng (Leased line)… | Mạng di động ảo (MVNO), VoIP, bán lại dịch vụ Internet, dịch vụ OTT viễn thông… |
Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
Để được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp đăng ký phải đáp ứng đồng thời các nhóm điều kiện cốt lõi được quy định tại Luật Viễn thông 2023 và Nghị định 163/2024/NĐ-CP (Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông).
Điều kiện về tư cách chủ thể và tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài
Tổ chức xin cấp phép phải là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước…).
Giới hạn vốn đầu tư nước ngoài:
- Đối với dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng: Nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu quá 49% vốn điều lệ (hoặc tổng số cổ phần phổ thông) đối với doanh nghiệp có hạ tầng mạng thiết yếu.
- Đối với dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài có thể lên tới 65% hoặc 100% đối với một số dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ Data Center, Cloud Computing, tùy theo những Hiệp định thương mại mà Việt Nam ký kết với quốc gia của nhà đầu tư nước ngoài.
Điều kiện về vốn điều lệ và cam kết đầu tư tài chính
Khả năng tài chính là thước đo cam kết duy trì dịch vụ liên tục và bảo vệ quyền lợi khách hàng. Mức vốn tối thiểu theo quy mô mạng và vùng phục vụ được phân định như sau:
- Dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phạm vi toàn quốc: Doanh nghiệp phải có vốn điều lệ tối thiểu từ 100 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng (tùy thuộc vào việc có sử dụng băng tần số radio hay không) và cam kết đầu tư thiết lập mạng ít nhất 300 – 1.000 tỷ đồng trong 05 năm đầu.
- Dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng: Vốn điều lệ phải đủ kinh phí để thực hiện phương án kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu.
Doanh nghiệp đăng ký cấp phép phải có báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập, hoặc xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng hợp pháp, hoặc bảo lãnh tín dụng từ ngân hàng/công ty mẹ nhằm chứng minh năng lực tài chính đủ đáp ứng điều kiện kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông.
Điều kiện về phương án kinh doanh 05 năm khả thi
Phương án kinh doanh là thành phần hồ sơ mang tính quyết định đến tỷ lệ phê duyệt của Cục Viễn thông. Phương án kinh doanh phải được lập chi tiết cho giai đoạn 05 năm đầu tiên, bao gồm:
- Phân tích thị trường & Đối tượng khách hàng mục tiêu: Đánh giá nhu cầu thị trường, quy mô phân khúc khách hàng cá nhân/doanh nghiệp.
- Kế hoạch dịch vụ & Giá cước: Cấu trúc gói cước cung cấp, chính sách quản lý cước, dự báo doanh thu, lợi nhuận từng năm.
- Phương án chăm sóc khách hàng & Giải quyết tranh chấp: Quy trình tiếp nhận khiếu nại, cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) và hoàn tiền khi xảy ra sự cố gián đoạn mạng.
Điều kiện về phương án kỹ thuật và an toàn thông tin
Phương án kỹ thuật phải chứng minh tính tuân thủ với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định tại Thông tư 28/2026/TT-BKHCN về danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng. Phương án kỹ thuật phải chi tiết hóa:
- Sơ đồ kiến trúc mạng & Thiết bị: Sơ đồ nguyên lý kết nối, vị trí đặt hệ thống máy chủ, tổng đài, thiết bị định tuyến (Router/Switch), dung lượng kênh truyền.
- Tài nguyên viễn thông: Phương án sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, địa chỉ IP, kho số viễn thông (nếu xin phân bổ số dịch vụ).
- An toàn thông tin & An ninh mạng: Hệ thống tường lửa (Firewall), giải pháp chống DDoS, quy trình lưu trữ nhật ký truy cập (Log file) tối thiểu 12 tháng.
Điều kiện về nhân sự chuyên môn và trụ sở hoạt động
Doanh nghiệp phải có nhân sự phụ trách kỹ thuật, an toàn thông tin có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin hoặc An toàn thông tin. Đồng thời có trụ sở hoạt động hợp pháp và địa điểm lắp đặt hạ tầng thiết bị rõ ràng tại Việt Nam.
Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
Căn cứ Nghị định 163/2024/NĐ-CP và Quyết định 1442/QĐ-BKHCN 2025 (được sửa đổi bởi Quyết định 2179/QĐ-BKHCN 2025), một bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các văn bản sau:
| STT | Tên tài liệu | Yêu cầu chi tiết |
| 1 | Đơn đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông | Bản chính theo Mẫu quy định tại Phụ lục Nghị định 163/2024/NĐ-CP (do Người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu). |
| 2 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử. |
| 3 | Điều lệ công ty | Bản sao chứng thực hoặc bản chính. |
| 4 | Phương án kinh doanh (trong 05 năm) | Bản chính kèm thuyết minh mô hình, giá cước, doanh thu, cam kết chất lượng dịch vụ. |
| 5 | Phương án kỹ thuật (trong 05 năm) | Bản chính kèm sơ đồ kiến trúc mạng, cấu hình thiết bị, phương án an toàn thông tin, cấu hình IP/Domain “.vn”. |
| 6 | Tài liệu chứng minh năng lực tài chính | Bản sao Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất (có kiểm toán), hoặc xác nhận bảo lãnh từ ngân hàng/công ty mẹ, hoặc xác nhận số dư tài khoản. |
Quy trình cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
Cục Viễn thông là cơ quan chuyên môn trực tiếp thẩm định, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên phạm vi toàn quốc. Quy trình thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông tại Cục Viễn Thông như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ trực tuyến
Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (bản điện tử ký số) thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Viễn thông kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Viễn thông sẽ ra văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn tại thông báo.
Bước 3: Thẩm định chi tiết
Hội đồng thẩm định sẽ đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh, phương án kỹ thuật và kiểm tra điều kiện an ninh mạng trong vòng 15 – 20 ngày làm việc sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
Bước 4: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bản
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định đạt, Bộ/Cục Viễn thông ký cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bản điện tử gửi về Tài khoản dịch vụ công của doanh nghiệp, và trả bản giấy qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan cấp phép cần phản hồi bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp.
Thời hạn của Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng tối đa là 15 năm; Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng mang thời hạn tối đa 10 năm. Khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp được xem xét gia hạn MỘT lần với thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn cấp lần đầu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tuân thủ và nghĩa vụ tài chính.
Lệ phí cấp lần đầu Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông là 1.000.000 đồng cho mỗi giấy phép. Đối với trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung, lệ phí là 500.000 đồng/giấy phép.
Xem thêm: Mã ngành 6120 Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông
Nghĩa vụ sau cấp phép và chế tài xử phạt khi có vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
Sau khi được cấp Giấy phép viễn thông, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện những nghĩa vụ hậu kiểm sau:
- Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động và doanh thu về Cục Viễn thông;
- Thực hiện công bố chất lượng dịch vụ;
- Tách biệt tài khoản kế toán dịch vụ viễn thông;
- Nộp đầy đủ phí duy trì tài nguyên Internet và quỹ viễn thông công ích.
Việc cung cấp dịch vụ viễn thông khi chưa được cấp phép hoặc vi phạm các quy định trong quá trình vận hành sẽ khiến doanh nghiệp đối mặt với các hình phạt hành chính nghiêm khắc, theo Nghị định số 174/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
| Hành vi vi phạm | Phạt tiền | Biện pháp khắc phục và hình phạt bổ sung |
| Cung cấp dịch vụ viễn thông không có Giấy phép. | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Tịch thu thiết bị, buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. |
| Hoạt động không đúng nội dung Giấy phép được cấp. | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông từ 01 đến 03 tháng. |
| Không thực hiện báo cáo định kỳ tình hình hoạt động viễn thông. | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Buộc thực hiện báo cáo đầy đủ theo quy định của Cục Viễn thông. |
| Không bảo đảm chất lượng dịch vụ theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN. | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Buộc khắc phục sự cố kỹ thuật, bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ. |
Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không chỉ là một thủ tục hành chính bắt buộc, mà còn là minh chứng cho năng lực vận hành, uy tín thương hiệu và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp ở lĩnh vực công nghệ số. Trong bối cảnh các cơ quan quản lý nhà nước ngày càng siết chặt công tác thanh tra, hậu kiểm cùng các chế tài xử lý vi phạm nghiêm khắc, việc chuẩn hóa hồ sơ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu được xem là giải pháp then chốt, giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro pháp lý và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, liên tục.
Để được tư vấn chi tiết xin quý khách vui lòng liên hệ Công ty luật Siglaw tại:
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.
Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.
Hotline: 0961 366 238
Email: vp@siglaw.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw


![Dịch vụ xin giấy công bố chất lượng Sản phẩm, Hàng hóa [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/09/dich-vu-xin-giay-cong-bo-chat-luong-san-pham-350x208.jpg)


![Giấy phép sản xuất kinh doanh hóa chất: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục [2026]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2024/04/giay-phep-san-xuat-kinh-doanh-hoa-chat-2026-350x227.jpg)
![Dịch vụ làm giấy chứng nhận lưu hành tự do hàng hóa, sản phẩm [Chỉ từ 5 triệu]](https://siglaw.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/dich-vu-lam-giay-chung-nhan-luu-hanh-tu-do-350x220.jpg)







