Các trường hợp phải xin phép đầu tư ra nước ngoài 2026

Trường hợp phải xin phép đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu Tư 2025 bao gồm dự án có mức vốn từ 7 tỷ trở lên hoặc thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thay vì yêu cầu mọi nhà đầu tư đều phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như trước đây, pháp luật hiện hành chuyển sang cơ chế quản lý theo ngưỡng vốn đầu tư kết hợp với hậu kiểm, giúp đơn giản hóa đáng kể thủ tục cho các dự án quy mô nhỏ.

Kể từ ngày 03/4/2026, khung pháp lý về đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam đã có một bước thay đổi mang tính bước ngoặt với việc Nghị định 103/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, cụ thể hóa tinh thần của Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026).  Bài viết dưới đây của SIGLAW sẽ phân tích cụ thể các trường hợp phải xin phép đầu tư ra nước ngoài theo quy định mới nhất.

Chủ thể được phép đầu tư ra nước ngoài

Trước khi xác định trường hợp nào phải xin phép, cần xác định rõ những chủ thể được phép thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam (trừ các trường hợp bị hạn chế theo quy định của Luật Doanh nghiệp);
  • Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
Các trường hợp phải xin phép đầu tư ra nước ngoài 2026
Các trường hợp phải xin phép đầu tư ra nước ngoài 2026

Điều kiện xin phép đầu tư ra nước ngoài

  • Tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025
  • Không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư và đáp ứng đủ điều kiện nếu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện.
  • Có quyết định đầu tư hợp lệ
  • Có văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trong vòng 03 tháng gần nhất.
  • Riêng với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư ngoài nắm giữ trên 50% vốn
  • Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
  • Có lãi 02 năm liên tiếp gần nhất theo báo cáo tài chính kiểm toán;
  • Nếu dùng vốn góp tăng thêm thì phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó mới tăng và góp đủ vốn tại Việt Nam rồi mới chuyển vốn ra nước ngoài.

Các trường hợp bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:

Dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên

Không phân biệt ngành nghề, bất kỳ dự án nào có vốn đầu tư ra nước ngoài đạt hoặc vượt ngưỡng 7 tỷ đồng đều phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận trước khi triển khai.

Dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

Dù mức vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng, nếu dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025 (ví dụ các lĩnh vực nhạy cảm như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, báo chí, phát thanh, truyền hình…), nhà đầu tư vẫn bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, không được áp dụng cơ chế miễn trừ theo ngưỡng vốn.

Xem thêm: Đầu tư ra nước ngoài: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ Tục

Thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện phải xin phép nêu trên. Riêng đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận (trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định riêng tại Nghị định).

Ngoài ra, một số loại dự án có cơ chế quản lý đặc thù riêng, không áp dụng hoàn toàn theo cơ chế ngưỡng vốn thông thường, ví dụ: dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài; hoặc dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục do Chính phủ quy định.

Các trường hợp không bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, dự án đầu tư ra nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

  • Mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng; và
  • Không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025.

Đây là thay đổi lớn nhất so với trước đây,  các dự án quy mô nhỏ, không thuộc ngành nghề nhạy cảm, giờ đây chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước mà không cần xin giấy chứng nhận đầu tư thể hiện tinh thần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Việc được miễn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không đồng nghĩa với bỏ qua hoàn toàn thủ tục hành chính. Nhà đầu tư vẫn cần kê khai dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia để hệ thống cấp mã số hồ sơ tự động, làm cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Cơ chế mới này tạo điều kiện tiết kiệm chi phí vận hành cho doanh nghiệp nhỏ, đồng thời hỗ trợ cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý đối với các dự án lớn, có mức độ rủi ro cao hơn.

Nghĩa vụ pháp lý ngay cả khi không thuộc diện phải xin phép đầu tư ra nước ngoài

Lưu ý, việc không thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được miễn trừ mọi nghĩa vụ pháp lý. Nhà đầu tư vẫn phải:

  • Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối;
  • Thực hiện việc chuyển vốn đúng mục đích, đúng lộ trình đã đăng ký;
  • Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động đầu tư.

Ngoài ra, nhà đầu tư thuộc diện được miễn trừ vẫn có quyền chủ động, tự nguyện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nếu có nhu cầu, ví dụ: để thuận tiện cho việc quản lý dự án một cách chính thức, mở tài khoản vốn đầu tư minh bạch hơn, hoặc phục vụ các thủ tục pháp lý khác có liên quan tại Việt Nam hoặc tại nước tiếp nhận đầu tư.

Xem thêm: Đăng ký giao dịch ngoại hối: Hồ sơ & Thủ tục

Một số lưu ý khi xin phép đầu tư ra nước ngoài

  • Xác định chính xác mức vốn đầu tư dự kiến ngay từ giai đoạn lập kế hoạch để biết dự án có thuộc diện bắt buộc xin giấy chứng nhận hay không, mức ngưỡng 7 tỷ đồng là tương đối thấp so với quy mô nhiều dự án đầu tư ra nước ngoài thực tế, nên phần lớn dự án có ý nghĩa kinh tế đáng kể vẫn sẽ thuộc diện phải xin phép.
  • Rà soát kỹ xem ngành, nghề dự kiến đầu tư có thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện hay không, vì đây là yếu tố có thể khiến dự án bắt buộc phải xin giấy chứng nhận bất kể quy mô vốn nhỏ đến đâu.
  • Ngay cả khi được miễn xin giấy chứng nhận, không nên bỏ qua các nghĩa vụ về đăng ký ngoại hối và báo cáo định kỳ, đây vẫn là các nghĩa vụ bắt buộc, việc không tuân thủ có thể dẫn đến rủi ro về quản lý ngoại hối, ảnh hưởng đến việc chuyển vốn hoặc lợi nhuận về nước sau này.
  • Với dự án quy mô lớn (từ 1.600 tỷ đồng trở lên), nhà đầu tư cần chuẩn bị thời gian xử lý dài hơn do phải qua thêm bước Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, nên cần có kế hoạch triển khai phù hợp với mốc thời gian dự kiến.
  • Doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài cần đặc biệt lưu ý trình tự bắt buộc: xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài trước, tăng vốn điều lệ tại Việt Nam sau, thực hiện sai trình tự có thể khiến hồ sơ bị coi là không hợp lệ.

Với Nghị định 103/2026/NĐ-CP, pháp luật về đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam đã có bước chuyển đáng kể theo hướng tạo thuận lợi hơn cho nhà đầu tư, đặc biệt là các dự án quy mô nhỏ không thuộc ngành nghề nhạy cảm.

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là nhà đầu tư được tự do hoạt động mà không chịu bất kỳ sự giám sát nào  cơ chế quản lý đã chuyển từ tiền kiểm sang kết hợp giữa ngưỡng vốn và hậu kiểm thông qua nghĩa vụ đăng ký ngoại hối, báo cáo định kỳ. Doanh nghiệp, nhà đầu tư cần xác định chính xác trường hợp của mình thuộc diện nào để chuẩn bị hồ sơ, thủ tục phù hợp ngay từ giai đoạn lập kế hoạch đầu tư.

SIGLAW cung cấp dịch vụ tư vấn, xác định nghĩa vụ pháp lý, hỗ trợ thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục liên quan đến đăng ký ngoại hối, báo cáo đầu tư ra nước ngoài. Liên hệ công ty luật Siglaw để được tư vấn toàn diện về kế hoạch đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bạn.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238