Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026

Hoạt động mua bán hàng hóa là nền tảng của mọi hoạt động thương mại, diễn ra hằng ngày giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) và cả trong các giao dịch quốc tế. Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động mua bán đều được thực hiện một cách tự do. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc xin các loại giấy phép chuyên ngành trước khi đưa hàng hóa ra thị trường.

Việc không tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa có thể dẫn đến nhiều rủi ro như bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình kinh doanh.

Trong bài viết này, SIGLAW sẽ giúp bạn hiểu rõ hoạt động mua bán hàng hóa là gì, các quy định pháp luật điều chỉnh theo quy định mới nhất năm 2026, những loại giấy phép doanh nghiệp cần chuẩn bị cũng như các lưu ý quan trọng để hoạt động kinh doanh diễn ra đúng pháp luật và hiệu quả.

Hoạt động mua bán hàng hóa là gì?

Hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những hoạt động thương mại phổ biến và quan trọng nhất trong nền kinh tế. Đây là quá trình bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Hoạt động này được thực hiện bởi thương nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc các chủ thể khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025), mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Bên cạnh đó, theo Luật Đầu tư, hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những ngành, nghề đầu tư kinh doanh được phép thực hiện tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng hoặc chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài, hoạt động này có thể phải đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc xin giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026
Hoạt Động Mua Bán Hàng Hóa Là Gì? Quy Định & Giấy Phép Cần Biết 2026

Phân loại hoạt động mua bán hàng hóa

Hoạt động mua bán hàng hóa hiện nay được phân thành các loại như bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu có phạm vi và đặc điểm khác nhau:

  1. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức hoặc các đơn vị kinh doanh khác để tiếp tục bán lại hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
  2. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hoặc sử dụng cá nhân.
  3. Xuất nhập khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam thông qua các giao dịch thương mại quốc tế và phải tuân thủ quy định về hải quan, quản lý ngoại thương cũng như các điều kiện chuyên ngành đối với từng loại hàng hóa.

Việc xác định đúng hình thức kinh doanh giúp doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề đăng ký, đáp ứng điều kiện pháp lý và thực hiện đúng các thủ tục cấp phép nếu thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Mã ngành nghề kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa

Khi thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần đăng ký mã ngành hoạt động mua bán hàng hóa theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC). Việc đăng ký ngành nghề được thực hiện theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trong đó:

  • Nhóm 46 – Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bao gồm hoạt động bán buôn nhiều loại hàng hóa cho doanh nghiệp, đại lý, cửa hàng hoặc tổ chức kinh doanh.
  • Nhóm 47 – Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác): Bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử hoặc các hình thức bán lẻ khác.

Phân biệt hàng hóa thông thường và hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Không phải mọi loại hàng hóa đều được phép kinh doanh theo cùng một cơ chế pháp lý. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động mua bán hàng hóa được chia thành hai nhóm cơ bản là hàng hóa thông thường và hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.

Bảng so sánh hoạt động mua bán hàng hóa thông thường và hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Tiêu chí Hàng hóa thông thường Hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Khái niệm Hàng hóa được phép mua bán theo quy định chung của pháp luật. Hàng hóa chỉ được kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều kiện kinh doanh Không phải đáp ứng điều kiện đặc biệt ngoài việc đăng ký kinh doanh hợp pháp. Phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, chứng chỉ, giấy phép hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tùy từng ngành nghề.
Giấy phép Thông thường không cần giấy phép chuyên ngành. Có thể phải xin Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành khác.
Cơ quan quản lý Chủ yếu do cơ quan đăng ký kinh doanh quản lý. Chịu sự quản lý của nhiều bộ, ngành như Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính…
Rủi ro nếu vi phạm Bị xử phạt theo quy định chung về kinh doanh. Có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, tịch thu hàng hóa hoặc xử lý hình sự trong một số trường hợp nghiêm trọng.

Danh mục hoạt động mua bán hàng hóa có điều kiện

Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, nhiều ngành nghề liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Số lượng ngành nghề có điều kiện đã được cắt giảm đáng kể so với trước đây (khoảng 198–200 ngành). Doanh nghiệp cần rà soát danh mục mới nhất để xác định chính xác hàng hóa dự kiến kinh doanh.

Một số nhóm hàng hóa phổ biến gồm:

  • Rượu, bia: Kinh doanh bán buôn, bán lẻ hoặc phân phối rượu phải đáp ứng điều kiện và xin giấy phép theo quy định.
  • Thuốc lá: Hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Dược phẩm: Việc kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự chuyên môn và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
  • Xăng dầu: Hoạt động xuất nhập khẩu, phân phối và bán lẻ xăng dầu phải đáp ứng hệ thống điều kiện nghiêm ngặt về kho bãi, phương tiện và an toàn.
  • Thực phẩm chức năng: Sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phải tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm và các điều kiện liên quan.
  • Hóa chất: Một số loại hóa chất thuộc danh mục hạn chế hoặc hóa chất nguy hiểm chỉ được kinh doanh khi đáp ứng điều kiện theo pháp luật về hóa chất.
  • Thiết bị y tế: Tùy từng loại thiết bị, doanh nghiệp có thể phải thực hiện công bố, đăng ký lưu hành hoặc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về thiết bị y tế.

Ngoài các nhóm hàng hóa nêu trên, còn nhiều lĩnh vực khác thuộc diện kinh doanh có điều kiện như khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ logistics, giáo dục, y tế, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán… Do đó, trước khi triển khai hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp nên rà soát quy định pháp luật hiện hành để xác định hàng hóa dự kiến kinh doanh có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.

Quy định pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa

Hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, chủ thể kinh doanh và phương thức giao dịch, doanh nghiệp có thể phải tuân thủ các quy định của nhiều luật chuyên ngành bên cạnh Luật Thương mại.

Ngoài ra, tùy từng lĩnh vực, doanh nghiệp còn có thể phải tuân thủ các quy định của Luật Quản lý ngoại thương, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Hóa chất, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan.

Quyền và nghĩa vụ của thương nhân trong hoạt động mua bán hàng hóa

Điều 6 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) Khi tham gia hoạt động mua bán hàng hóa, thương nhân có các quyền cơ bản sau:

  • Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
  • Lựa chọn đối tác, hình thức giao dịch và phương thức thanh toán theo thỏa thuận.
  • Ký kết, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bên còn lại thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi quyền lợi bị xâm phạm.

Bên cạnh đó, thương nhân cũng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như:

  • Đăng ký kinh doanh đúng ngành, nghề theo quy định.
  • Bảo đảm nguồn gốc, chất lượng và tiêu chuẩn của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn, chứng từ và kế toán.
  • Tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và cạnh tranh lành mạnh.
  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh và xin giấy phép chuyên ngành đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.

Các hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hóa

Điều 10 Luật Thương mại 2005 (văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025) Để bảo đảm trật tự quản lý thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, pháp luật nghiêm cấm nhiều hành vi trong hoạt động mua bán hàng hóa, bao gồm:

  • Kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh.
  • Kinh doanh hàng hóa có điều kiện khi chưa đáp ứng điều kiện hoặc chưa được cấp giấy phép theo quy định.
  • Buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng hoặc hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ.
  • Gian lận thương mại, trốn thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp.
  • Quảng cáo sai sự thật, cung cấp thông tin gây nhầm lẫn về chất lượng, công dụng hoặc xuất xứ của hàng hóa.
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp hoặc quyền tác giả.
  • Thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc vi phạm quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Việc vi phạm các quy định nêu trên có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh, tịch thu hàng hóa, đình chỉ hoạt động hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát quy định pháp luật và bảo đảm hoạt động mua bán hàng hóa luôn tuân thủ đúng các điều kiện pháp lý hiện hành.

Giấy phép cần thiết khi kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – Điều kiện bắt buộc

Đối với doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) là giấy tờ pháp lý đầu tiên và bắt buộc để được phép hoạt động kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh cần lựa chọn đúng mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), bao gồm các ngành bán buôn (nhóm 46), bán lẻ (nhóm 47) hoặc các ngành nghề liên quan khác.

Tuy nhiên, việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc được phép kinh doanh tất cả các loại hàng hóa. Nếu hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện và xin giấy phép chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Giấy phép chuyên ngành (Giấy phép con) theo từng nhóm hàng hóa

Đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp có thể phải xin một hoặc nhiều loại giấy phép chuyên ngành (Giấy phép con) trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường. Tùy từng lĩnh vực, cơ quan cấp phép và điều kiện kinh doanh sẽ khác nhau.

Bảng tổng hợp một số giấy phép con cho hoạt động mua bán hàng hóa phổ biến

Loại hàng hóa Giấy phép con/Điều kiện Cơ quan cấp Điều kiện chính
Rượu Giấy phép bán buôn hoặc bán lẻ rượu Sở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền Địa điểm kinh doanh hợp pháp, đáp ứng điều kiện phân phối theo quy định
Thuốc lá Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá Sở Công Thương Đáp ứng điều kiện về địa điểm, hệ thống phân phối và nguồn hàng hợp pháp
Dược phẩm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Sở Y tế hoặc Bộ Y tế Có người phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất và kho bảo quản đạt chuẩn
Thực phẩm, thực phẩm chức năng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc diện phải cấp) hoặc các thủ tục chuyên ngành khác Bộ Y tế, Bộ Công Thương hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tùy sản phẩm) Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, vệ sinh an toàn thực phẩm và hồ sơ công bố theo quy định
Xăng dầu Giấy phép kinh doanh xăng dầu Bộ Công Thương hoặc cơ quan được phân cấp Đáp ứng điều kiện về kho chứa, cửa hàng, phương tiện và hệ thống phân phối
Hóa chất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất (đối với trường hợp phải cấp) Sở Công Thương Bảo đảm yêu cầu về an toàn hóa chất, kho bãi và nhân sự chuyên môn
Thiết bị y tế Công bố đủ điều kiện mua bán hoặc giấy phép theo từng loại thiết bị Bộ Y tế hoặc Sở Y tế Đáp ứng điều kiện về bảo quản, nhân sự và quy định quản lý thiết bị y tế

Lưu ý: Tùy từng mặt hàng và quy mô hoạt động, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm các thủ tục như công bố sản phẩm, đăng ký lưu hành, kiểm định chất lượng hoặc xin giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp không cần giấy phép chuyên ngành

Không phải mọi hoạt động mua bán hàng hóa đều phải xin giấy phép chuyên ngành. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp và đăng ký đúng ngành nghề kinh doanh nếu kinh doanh các loại hàng hóa thông thường không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Ví dụ, doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng như: Quần áo, giày dép; Văn phòng phẩm; Đồ gia dụng thông thường; Sách, đồ chơi không thuộc danh mục hạn chế; Mỹ phẩm thông thường (trong một số trường hợp chỉ cần thực hiện thủ tục công bố sản phẩm theo quy định); Đồ điện tử, phụ kiện, đồ nội thất và nhiều mặt hàng tiêu dùng thông thường khác.

Mặc dù không phải xin giấy phép chuyên ngành, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định về đăng ký kinh doanh, hóa đơn, thuế, ghi nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định pháp luật có liên quan.

Những lưu ý quan trọng khi kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa

Để hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

  1. Ký quỹ: Một số ngành nghề đặc thù yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật trước khi được cấp phép hoặc đi vào hoạt động.
  2. Kho bãi và cơ sở vật chất: Đối với các mặt hàng như dược phẩm, hóa chất, xăng dầu, LPG hoặc thực phẩm, kho bảo quản phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện bảo quản chuyên ngành.
  3. Nhân sự chuyên môn: Một số lĩnh vực yêu cầu người phụ trách chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ chuyên môn phù hợp, chẳng hạn như kinh doanh dược phẩm hoặc hóa chất.
  4. Nguồn gốc hàng hóa: Doanh nghiệp cần bảo đảm hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, có đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý.
  5. Hóa đơn, chứng từ: Mọi hoạt động mua bán hàng hóa cần được lập hóa đơn, chứng từ hợp lệ và lưu trữ theo đúng quy định về thuế, kế toán. Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc kinh doanh hàng hóa không có chứng từ chứng minh nguồn gốc có thể dẫn đến xử phạt nghiêm khắc.

Mức xử phạt vi phạm quy định về hoạt động mua bán hàng hóa

Hiện nay, các hành vi vi phạm trong hoạt động mua bán hàng hóa chủ yếu được xử lý theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP, cùng các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Xử phạt vi phạm hành chính

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và giá trị hàng hóa, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt sau:

  • Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh không đúng quy định, không đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc không có giấy phép chuyên ngành theo quy định.
  • Phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Xử phạt đối với hành vi vi phạm về ghi nhãn hàng hóa, hóa đơn, chứng từ, quảng cáo sai sự thật hoặc xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
  • Mức phạt tiền có thể lên đến 200 triệu đồng đối với cá nhân và 400 triệu đồng đối với tổ chức trong một số lĩnh vực như sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm theo quy định hiện hành.

Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

  • Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm.
  • Buộc tiêu hủy hàng giả, hàng cấm hoặc hàng không bảo đảm chất lượng.
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc thu hồi sản phẩm đã lưu thông trên thị trường.

Trường hợp bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép

Đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như:

  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành.
  • Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Các biện pháp này thường được áp dụng khi doanh nghiệp kinh doanh không có giấy phép theo quy định, cố ý vi phạm điều kiện kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động mua bán hàng hóa mặc dù đã bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt.

Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp hành vi vi phạm có tính chất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn hoặc đáp ứng các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Một số tội danh thường gặp gồm: Sản xuất, buôn bán hàng giả; Sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm; Sản xuất, buôn bán thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh giả; Buôn lậu; Trốn thuế; Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm; Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy hoặc bảo vệ môi trường trong quá trình kinh doanh hàng hóa.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị phạt tiền, phạt tù, cấm kinh doanh, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc đình chỉ hoạt động đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Hoạt động mua bán hàng hóa là một trong những lĩnh vực kinh doanh phổ biến nhưng cũng chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật khác nhau. Bên cạnh việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần xác định chính xác loại hàng hóa dự kiến kinh doanh để đánh giá có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, nguồn gốc hàng hóa và thực hiện thủ tục xin giấy phép chuyên ngành trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường.

Việc tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép mà còn góp phần nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong quá trình kinh doanh.

Nếu Quý khánh hàng đang có kế hoạch kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cần tư vấn về điều kiện đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép chuyên ngành hay các thủ tục pháp lý liên quan, Công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238