Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là một trong những ngành có điều kiện được quản lý chặt chẽ tại Việt Nam. Để được phép hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh không chỉ cần đăng ký kinh doanh theo đúng ngành nghề mà còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, những quy định về hồ sơ, thủ tục và điều kiện cấp phép liên tục được cập nhật, khiến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ tổng hợp đầy đủ những điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, danh mục hồ sơ cần thiết cùng quy trình xin cấp giấy phép mới nhất hiện nay để giúp quý doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tránh sai sót và nhanh chóng đưa phương tiện vào hoạt động.

Căn cứ pháp lý về giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  • Luật Đường bộ 2024.
  • Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là gì?

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp nhằm xác nhận rằng doanh nghiệp đó đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được phép thực hiện hoạt động vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng xe ô tô trong lãnh thổ Việt Nam.

Đây là loại giấy phép con bắt buộc, tách biệt với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp theo từng loại hình kinh doanh vận chuyển của doanh nghiệp. Theo Điều 56 Luật Đường bộ 2024, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm 02 hoạt động là kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.

Trong đó, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách được phân loại thành những mục như sau:

  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định;
  • Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; và
  • Loại hình kinh doanh vận tải hành khách mới theo quy định của Chính phủ.

Theo điểm e khoản 2 Điều 58 và điểm a khoản 2 Điều 62 Luật Đường bộ 2024, mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh vận tải đường bộ đều bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, và không được để người không có giấy phép này điều hành phương tiện vận chuyển người hay hàng hóa.

Giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ: Điều kiện & Thủ tục mới nhất

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Điều kiện, hồ sơ & Thủ tục

Những điều kiện chung

Điều 13 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như sau:

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp và có giấy tờ pháp lý đầy đủ;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe;
  • Tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh, xe ô tô kinh doanh vận tải phải đảm bảo những tiêu chí về sức chứa, niên hạn sử dụng và tình hình cải tạo theo quy định của pháp luật.

Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô phải đảm bảo những yêu cầu chung quy định tại Điều 14 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp và có giấy tờ pháp lý đầy đủ theo quy định pháp luật;
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

Theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách hoạt động theo tuyến cố định phải:

  • Có vị trí ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ có thai;
  • Gắn phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” tại vị trí góc phải dưới, sát vị trí của Tem kiểm định, phía trong kính chắn gió trước của xe;
  • Các thông tin trên xe phải được niêm yết đầy đủ.

Đối với xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách không theo tuyến, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải sử dụng xe có 29 chỗ ngồi (không tính chỗ của người lái xe), cũng như chỉ được phép hoạt động trong phạm vi địa bàn địa phương (cấp tỉnh) nơi cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”.

Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP. Theo đó, xe buýt được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải hành khách phải:

  • Có vị trí ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi,  phụ nữ có thai và trẻ em dưới 06 tuổi;
  • Gắn phù hiệu “XE BUÝT” tại vị trí góc phải dưới, sát vị trí của Tem kiểm định, phía trong kính chắn gió trước của xe, đồng thời các thông tin trên xe phải được niêm yết đầy đủ;
  • Vị trí, chỗ ngồi, chỗ đứng và các quy định kỹ thuật khác phải đạt chuẩn quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách đối với xe taxi như sau:

  1. Xe được thiết kế dưới 08 chỗ (không tính chỗ của người lái xe), có tích hợp hệ thống tính tiền cước thông qua đồng hồ hoặc phần mềm tính tiền kết nối được với khách hàng thông qua phương tiện điện tử;
  2. Xe phải có phù hiệu “XE TAXI” được dán cố định tại góc phải dưới, bên dưới Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió trước của xe, đồng thời niêm yết đầy đủ các thông tin xe theo quy định;
  3. Đáp ứng một trong số những điều kiện sau:
  • Xe phải được niêm yết cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang tại kính trước và sau, kích thước tối thiểu 06 x 20 cm;
  • Trang bị thiết bị điện tử có chữ “XE TAXI” tại kính trước và sau, luôn được bật sáng, kích thước tối thiểu 06 x 20 cm;
  • Trang bị hộp đèn với chữ “TAXI” cố định trên nóc xe với kích thước tối thiểu là 12 x 30 cm.

Ngoài ra, xe taxi hoạt động kinh doanh vận tải hành khách phải tuân theo những quy định về cước phí được quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

Xe ô tô được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng cần đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Có hợp đồng vận tải hành khách bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh và người thuê vận tải, bao gồm cả thuê người lái xe
  • Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” được dán cố định tại góc phải trên, phía dưới vị trí Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió trước của xe, đồng thời niêm yết đầy đủ các thông tin khác trên xe theo quy định;
  • Xe phải được niêm yết cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và sau, kích thước tối thiểu 06 x 20 cm; hoặc trang bị thiết bị điện tử có chữ “XE HỢP ĐỒNG” luôn được bật sáng tại vị trí và kích thước tương tự.

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp sở hữu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, thuộc một trong các loại hình sau đây đủ điều kiện tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa:

  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi;
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường;
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Để tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ theo danh mục được liệt kê tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
  • Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
  • Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải.

Quy trình, thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cho hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe ô tô cần trải qua các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh qua 03 hình thức gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng tiến hành xem xét, đánh giá. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở sẽ tiến hành thông báo và đưa ra hướng dẫn.

Bước 3: Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Trong 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tiến hành cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này cho đơn vị kinh doanh.

Trường hợp không cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh sẽ nhận được thông tin bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Mức phạt xử lý vi phạm không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo khoản 7 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm khi không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

  • Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không có giấy phép
  • Từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải không có giấy phép.

Trên đây là những tư vấn của Công ty Luật Siglaw về điều kiện, hồ sơ và quy trình thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238