Trong quá trình kinh doanh và phân phối sản phẩm, việc đăng ký và sử dụng mã số, mã vạch (MSMV) rất quan trọng với nhiều doanh nghiệp. Với trường hợp đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài, doanh nghiệp cần đăng ký xác nhận với cơ quan chức năng tại Việt Nam để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật. Trong bài viết này, Siglaw sẽ cung cấp thông tin về quy trình đăng ký sử dụng MSMV nước ngoài, cũng như cơ sở pháp lý liên quan.
Vì sao cần đăng ký sử dụng mã số, mã vạch?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hoạt động thương mại diễn ra sôi động như hiện nay, nhu cầu và nhận thức của chủ doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng ngày một cao hơn thì đăng ký sử dụng MSMV đem tới nhiều lợi ích đáng kể dù là với chủ thể nào:
Thứ nhất, đăng ký sử dụng MSMV giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh với các doanh nghiệp. Mã số mã vạch giúp tối ưu hóa quá trình nhập liệu và tính toán, giảm thiểu các bước thủ công nhập tay. Từ đó giúp tiết kiệm chi phí nhân sự và thời gian thực hiện, đồng thời nâng cao hiệu suất làm việc.
Thứ hai, MSMV được thiết kế để nhận dạng sản phẩm một cách chính xác và đảm bảo bảo mật. Nhờ vào khả năng thay thế quá trình nhập liệu truyền thống, doanh nghiệp có thể hạn chế sai sót và nhầm lẫn trong hoạt động kinh doanh.
Thứ ba, MSMV có khả năng chứa khối lượng thông tin lớn của MSMV giúp tối ưu quá trình tìm kiếm dữ liệu. So với việc quản lý bằng giấy tờ truyền thống, MSMV mang lại tính tiện lợi và hiệu quả cao hơn.
Thứ tư, việc áp dụng MSMV giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng. Các thông tin sản phẩm nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu kiểm tra chất lượng, tính tiền nhanh và chính xác.
Thứ năm, đăng ký sử dụng MSMV có thể giúp doanh nghiệp dễ dàng gia nhập hệ thống bán lẻ, tăng khả năng tiếp cận thị trường rộng lớn. Hầu hết các hệ thống bán lẻ như siêu thị, trung tâm thương mại đều yêu cầu quản lý hàng hóa qua MSMV.

Cách thức thực hiện thủ tục xác nhận sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch
Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị xác nhận sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
- Đối với xác nhận sử dụng mã số nước ngoài: Bản sao bằng chứng phía đối tác nước ngoài ủy quyền cho tổ chức được quyền sử dụng mã số, mã vạch dưới hình thức thư, hợp đồng ủy quyền, bằng chứng chứng minh đơn vị ủy quyền sở hữu hợp pháp mã số ủy quyền, danh mục sản phẩm tương ứng với mã ủy quyền…;
- Đối với xác nhận ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch: Bản sao hợp đồng hoặc thư ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch kèm danh mục sản phẩm tương ứng mã số ủy quyền.
Thủ tục các bước
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp 1 bộ hồ sơ gồm thành phần hồ sơ nêu trên qua hình thức trực tiếp hoặc bưu điện.
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ đề nghị xác nhận sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số mã vạch về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định hồ sơ:
– Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức theo quy định tại Mẫu số 17 và Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
Bước 3: Trả kết quả
Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc theo đường bưu điện.
Kết quả của thủ tục hành chính: Giấy xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số mã vạch
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
– Tổ chức nộp đơn xác nhận sử dụng mã nước ngoài có bằng chứng được đối tác nước ngoài ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch hợp pháp.
– Đóng phí xác nhận đầy đủ.
Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch hiện nay
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, duy trì sử dụng mã số mã vạch hoặc nộp hồ sơ đề nghị xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định tại Điều 2 Thông tư 232/2016/TT-BTC như sau:
Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài:
STT | Phân loại | Mức thu |
1 | Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm | 500.000 đồng/hồ sơ |
2 | Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm | 10.000 đồng/mã |
Ngoài ra, trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên. Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên (năm được cấp mã số mã vạch) và tại các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.
Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết Công ty Luật Siglaw cung cấp về Đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài. Nếu bạn còn gặp các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện.