Trong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư chứng khoán, các thuật ngữ như cổ phần, cổ phiếu, cổ tức và cổ đông xuất hiện rất phổ biến. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn nhầm lẫn về ý nghĩa cũng như vai trò của từng khái niệm do chúng có cách đọc dễ bị nhầm lẫn với nhau.
Việc hiểu và phân biệt được những thuật ngữ này sẽ giúp cá nhân, nhà đầu tư và doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn nắm rõ khái niệm, đặc điểm và sự khác nhau giữa cổ phần, cổ phiếu, cổ tức và cổ đông một cách đơn giản và dễ hiểu nhất.
Cổ phần, Cổ phiếu, Cổ tức, Cổ đông là gì?

Cổ phần là gì?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm cổ phần được hiểu là phần vốn điều lệ của công ty cổ phần khi được chia ra thành nhiều phần bằng nhau.
Điều 144 quy định cổ phần của công ty cổ phần được chia ra thành 02 loại, bao gồm cổ phần phổ thông dành cho người sở hữu cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi dành cho các cổ đông đặc biệt. Ngoài ra, cổ phần ưu đãi còn được chia thành các loại như sau:
- Cổ Phần ưu đãi cổ tức;
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
- Cổ phần ưu đãi khác theo Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Cổ phiếu là gì?
Theo Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm về cổ phiếu được hiểu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Theo đó, cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
- Thông tin của cổ đông là cá nhân hoặc doanh nghiệp;
- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
- Một số nội dung khác theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, cổ phần còn được coi là một loại chứng khoán, tương đương với tài sản và có thể được giao dịch một cách hợp pháp trên sàn chứng khoán.
Cổ phiếu là gì? Đặc điểm, phân loại và những điều nhà đầu tư cần biết
Cổ tức là gì?
Khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác. Theo đó, lợi nhuận ròng của doanh nghiệp được tính bằng cách lấy tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp trừ đi tất cả các khoản chi phí, bao gồm thuế.
Theo Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi sẽ được tính theo điều kiện áp dụng riêng của doanh nghiệp cho mỗi loại. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định dựa trên lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.
Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật;
- Đã thanh toán toàn bộ các khoản lỗ và thành lập được quỹ công ty theo quy định tại Điều lệ công ty;
- Sau khi trả cổ tức, công ty vẫn đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính đến hạn.
Ngoài ra, cổ tức có thể được trả bằng nhiều hình thức khác nhau như tiền mặt, cổ phần của công ty, hoặc tài sản khác theo Điều lệ công ty. Tuy nhiên, nếu trả cổ phần bằng tiền mặt, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện chi trả bằng Đồng Việt Nam (theo khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020).
Cổ tức là gì? Ý nghĩa, cách tính, quy định chia cổ tức và rủi ro nhà đầu tư cần biết
Cổ đông là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông được hiểu là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu ít nhất 01 cổ phần của công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
Theo Điều 111, công ty cổ phần phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng. Cổ đông của công ty cổ phần chỉ phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp. Ngoài ra, một cổ đông có quyền tương ứng với loại cổ phần mà người đó sở hữu.
Phân biệt cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, cổ đông
Sau đây là bảng phân biệt chi tiết một số điểm khác nhau giữa cổ phần, cổ phiếu, cổ tức và cổ đông nhằm giúp cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể dễ dàng phân biệt giữa 4 khái niệm này.
| Tiêu chí | Cổ phần | Cổ phiếu | Cổ tức | Cổ đông |
| Khái niệm | Vốn điều lệ của doanh nghiệp được chia ra thành các phần bằng nhau. | Chứng chỉ xác nhận số lượng và quyền sở hữu cổ phần. | Lợi nhuận ròng được trả dựa trên mỗi cổ phần sở hữu. | Cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần tại công ty cổ phần. |
| Bản chất | Thể hiện quyền tài sản của cá nhân, tổ chức trong công ty cổ phần | Xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông. | Tiền lãi của công ty sau khi đóng thuế | Chủ sở hữu một phần tài sản của công ty cổ phần. |
| Giá trị | Công ty cổ phần tự quyết định | 10.000 VNĐ (khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán 2019) | Tùy vào lợi nhuận sau thuế và số lượng cổ phần nắm giữ của cổ đông | Nắm giữ càng nhiều cổ phần thì càng có nhiều quyền lực trong công ty. |
| Phân loại | Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi:
|
Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi:
|
Cổ tức cổ phiếu phổ thông và cổ tức cổ phiếu ưu đãi. | Chia thành 03 loại:
|
Trên đây là những thông tin sơ bộ được cung cấp bởi Công ty Luật Siglaw về sự khác nhau giữa cổ phần, cổ phiếu, cổ tức và cổ đông. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn pháp lý doanh nghiệp, đầu tư, thành lập công ty hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ với để được hỗ trợ:
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vp@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw















