Giấy miễn thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam thông thường phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thị thực (Visa). Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện hành cũng quy định một số trường hợp được miễn thị thực khi nhập cảnh. Vậy giấy miễn thị thực là gì, đối tượng nào được cấp và thủ tục thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Giấy miễn thị thực là gì?

Giấy miễn thị thực (Visa Exemption Certificate) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho một số đối tượng đủ điều kiện, cho phép nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam mà không cần xin visa trong thời hạn nhất định.

Đặc biệt, chế độ miễn thị thực 5 năm là hình thức miễn visa có thời hạn dài nhất hiện nay, được áp dụng chủ yếu đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống với công dân Việt Nam.

Giấy miễn thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam
Giấy miễn thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

Các trường hợp được miễn thị thực tại Việt Nam

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài có thể được miễn thị thực trong các trường hợp sau:

Miễn thị thực theo điều ước quốc tế

Người nước ngoài thuộc quốc gia có ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế về miễn thị thực với Việt Nam sẽ được hưởng chính sách miễn visa theo nội dung cam kết giữa các bên.

Người có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú

  • Thẻ thường trú cho phép người nước ngoài cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực.
  • Thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và được sử dụng thay visa trong thời gian còn hiệu lực.

Nhập cảnh vào khu kinh tế ven biển được miễn thị thực

Người nước ngoài nhập cảnh vào các khu kinh tế ven biển đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có thể được miễn visa trong thời hạn nhất định.

Ví dụ điển hình là đảo Phú Quốc, nơi người nước ngoài được miễn thị thực với thời gian tạm trú lên đến 30 ngày. Chính sách này cũng áp dụng đối với trường hợp quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trước khi tiếp tục di chuyển đến Phú Quốc.

Miễn thị thực theo quyết định đơn phương của Chính phủ Việt Nam

Chính phủ Việt Nam có thể quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân một số quốc gia nhằm thúc đẩy hợp tác, du lịch và đầu tư. Thời hạn miễn thị thực theo diện này có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn và từng quốc gia.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân

Các đối tượng sau có thể được cấp giấy miễn thị thực 5 năm:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài là vợ, chồng hoặc con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài là vợ, chồng hoặc con của công dân Việt Nam.

Hồ sơ xin cấp giấy miễn thị thực

Theo Nghị định 82/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực bao gồm:

  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực;
  • Tờ khai đề nghị cấp hoặc cấp lại giấy miễn thị thực (Mẫu NA9);
  • 02 ảnh màu kích thước 4x6cm nền trắng, chụp chính diện;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cấp giấy miễn thị thực.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Nộp một trong các giấy tờ sau:

  • Giấy khai sinh;
  • Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
  • Các giấy tờ khác chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc là người gốc Việt Nam.

Đối với người nước ngoài là thân nhân của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Nộp các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như:

  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
  • Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi;
  • Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người đề nghị cấp giấy miễn thị thực nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ sẽ tiếp nhận và cấp giấy hẹn;
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.

Bước 3: Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ nhận giấy miễn thị thực theo thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc theo thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Những quốc gia được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam

Ngoài diện miễn thị thực 5 năm, Việt Nam còn áp dụng chính sách miễn visa cho công dân của một số quốc gia theo các hiệp định song phương hoặc quyết định đơn phương của Chính phủ.

Bên cạnh đó, người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 30 ngày theo quy định hiện hành.

Danh sách các quốc gia được miễn thị thực có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Do đó, trước khi nhập cảnh Việt Nam, người nước ngoài nên kiểm tra quy định mới nhất để xác định chính xác điều kiện và thời hạn miễn visa được áp dụng.

Chữ viết tắt:

HCNG : Hộ chiếu ngoại giao
HCCV : Hộ chiếu công vụ
HCĐB : Hộ chiếu đặc biệt
HCPT : Hộ chiếu phổ thông
CQĐDNG : Cơ quan đại diện ngoại giao
CQLS : Cơ quan lãnh sự
TCQT : Tổ chức quốc tế

 

TT QUỐC GIA NỘI DUNG MIỄN THỊ THỰC
1 Argentina – Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn visa cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 60 ngày, trong thời gian đó họ phải hoàn tất các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận.

2 Armenia – Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

3 Azerbaijan – Người mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, cũng như thành viên gia đình họ trong độ tuổi vị thành niên và có tên ghi trong hộ chiếu của họ, được miễn visa với thời hạn cư trú không quá 01 tháng khi nhập cảnh, cư trú, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ của nước kia.
4 Ai cập
  • Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.
  • Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của CQĐDNG, CQLS, TCQT liên quan. Quy định này cũng áp dụng đối với vợ/chồng, con của những người nói trên mang HCNG, HCĐB hoặc HCCV.
5 Các Tiểu Vương quốc A-rập Thống Nhất (UAE) – Miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện tại TCQT.

6 Albani Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ.
7 Algeria

 

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

– Cấp thị thực cho HCPT miễn phí.

8 Angola – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và có thể được gia hạn một lần với thời gian tương đương.

– Công dân của mỗi Bên ký kết là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực trên lãnh thổ của Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

9 Afghanistan – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV.
10 Ấn Độ – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, HCCV, được cấp thị thực cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS.

11 Ba Lan – Miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh cho người mang HCNG còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con) sống cùng một hộ với những người này và mang HCNG, có quyền nhập cảnh lãnh thổ và cư trú miễn thị thực trong suốt quá trình công tác.

12 Bangladesh

 

– Miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày cho người mang HCNG và HCCV.

– Cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên của con được ghi vào HC của cha mẹ) với thời gian tạm trú 90 ngày; việc nhập cảnh phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Trong thời hạn 90 ngày, những người này phải làm thủ tục cư trú cần thiết theo qui định của nước sở tại.

13 Belarus Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. Trẻ em dưới 7 tuổi có thể được cấp hộ chiếu riêng hoặc ghi tên vào hộ chiếu của cha/mẹ hay người đi kèm, tuy nhiên không nhất thiết phải có ảnh trong hộ chiếu của cha mẹ hay người đi kèm.
14 Bờ Biển Ngà (Côte D’Ivoire) – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú tối đa là 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ (vợ hoặc chồng và các con) mang HCNG, HCCV.

15 Bolivia – Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

16 Botswana – Người mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được nhập cảnh và lưu trú trên lãnh thổ nước kia với thời gian cư trú không quá 90 ngày tính từ ngày đầu tiên nhập cảnh mà không cần phải xin thị thực.

– Người mang  HCNG hoặc HCCV còn giá trị, là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ nước kia và thành viên gia đình của những người này, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và tạm trú trên lãnh thổ nước kia trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức.

17 Brazil – Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác.

18 Brunei

 

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

– Cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

19 Bulgaria

 

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.
20 Campuchia – Cho người mang HCNG, HCCV, giấy thông hành ngoại giao, công vụ, không quy định cụ thể thời gian miễn thị thực.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

21 Kadazhstan – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và trẻ em có tên trong hộ chiếu với thời gian cư trú không quá 30 ngày.

– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác, sau khi những người này đã hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền nước sở tại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

22 Cameroon – Miễn thị thực 90 ngày cho người mang HCNG, HCCV trong mỗi khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên

– Người mang HCNG, HCCV còn giá trị là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và phái đoàn đại diện các tổ chức quốc tế và là thành viên gia đình của những người này được miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

23 Chile – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

– Người mang HCPT còn giá trị ít nhất 6 tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh và lưu trú trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, với điều kiện việc nhập cảnh đó không nhằm mục đích hoạt động có thu nhập.

24 Kuwait – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong vòng 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ) khi việc bổ nhiệm những người này được thông báo trước khi họ nhập cảnh 30 ngày.

25 Colombia – Người mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, và quá cảnh với thời gian cư trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh

– Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tại các tổ chức quốc tế và vợ, chồng, con của những người này, mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, được quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong thời hạn 90 ngày. Sau thời hạn này, họ sẽ được cấp loại thị thực phù hợp hoặc giấy phép cư trú có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

26 Costa Rica – Công dân mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.

– Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tại các tổ chức quốc tế và vợ, chồng, con của những người này, mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, được quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong thời hạn 90 ngày. Sau thời hạn này, họ sẽ được cấp loại thị thực phù hợp hoặc giấy phép cư trú có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

27 Croatia – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày .

– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

28 Cuba – Miễn thị thực đối với người mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức và hộ chiếu hàng hải.
29 Dominicana – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

30 El Salvador – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

– Miễn thị thực nhập xuất cảnh và tạm trú trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

31 Ecuador – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị ít nhất 06 tháng với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, bao gồm cả các thành viên gia đình (vợ hoặc chồng và con sống phụ thuộc cha mẹ) mang HCNG, HCCV, HCĐB đóng trên lãnh thổ..

32 Estonia – Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG. Những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký cư trú trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

33 Hàn Quốc – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

34 Hungary – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan thương mại, TCQT và vợ hoặc chồng, con vị thành niên cùng sống với họ mang HCNG, HCCV.

35 Hy Lạp – Miễn thị thực cho người mang HCNG 90 ngày (trong một hoặc nhiều lần) trong vòng 180 ngày kể từ lần nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen.
36 Indonesia Công dân Việt Nam (không phân biệt loại HC) được nhập cảnh Indonesia miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.
37 Iran – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa chín 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Họ và tên của những người này phải được thông báo cho nước tiếp nhận 30 ngày trước khi nhập cảnh.

38 Iraq – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

39 Italy – Miễn thị thực cho người có HCNG còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong thời hạn sáu 6 tháng.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.

40 Israel – Miễn thị thực cho HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG phải có thị thực và/hoặc hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

41 Kurdistan Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, và HCPT (không phân biệt mục đích nhập cảnh).
42 Lào

 

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

43 Liberia – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời giam tạm trú không quá 90 ngày;

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

44 Litva – Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời hạn không quá 90 ngày.

– Việc miễn thị thực nêu trên áp dụng cho HCNG còn giá trị với điều kiện những người này không thực hiện bất kỳ hoạt động có thu nhập nào ở trên lãnh thổ.

45 Malta – Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
46 Malaysia – Miễn thị thực cho người mang các loại HCPT, với thời gian tạm trú không quá 30 ngày và với những mục đích sau: du lịch; tham dự các hoạt động thông tấn, báo chí; đi việc công; thăm thân nhân; đàm phán thương mại; đầu tư; tham dự các hoạt động thể thao; tham dự các hội nghị, hội thảo.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Họ và tên của những người này phải được thông báo cho nước tiếp nhận 14 ngày trước khi nhập cảnh.

47 Maroc – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB, với thời gian tạm trú 90 ngày.

48 Macedonia – Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 3 tháng trong khoảng thời gian sáu 6 tháng, kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

49 Mexico – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục cư trú theo quy định của nước sở tại.

50 Myanmar – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Thành viên CQĐNG, CQLS, TCQT, các văn phòng thương mại và thành viên gia đình họ phải xin thị thực trước khi nhập cảnh.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị ít nhất 6 tháng khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và được lưu trú trên lãnh thổ 30 ngày, trừ trường hợp nhập cảnh với mục đích lao động hoặc các hoạt động thương mại khác.

51 Mozambique

 

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG hoặc CQLS cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký tạm trú cần thiết với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại.

52 Moldova – Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn visa nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

53 Mông Cổ – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT nhập cảnh theo thư mời của thành viên CQĐDNG, CQLS và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận.

54 Montenegro – Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

55 Nam Phi – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình mang HCNG hoặc HCCV của những người nêu trên.

56 Liên bang Nga – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày khi có lý do chính đáng hoặc theo yêu cầu chính thức.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT, cán bộ của các tổ chức, cơ quan đóng trên lãnh thổ của nhau theo thoả thuận giữa hai Chính phủ, cùng thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

57 Nepal – Miễn thị thực cho người mang HCNG,HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày với điều kiện những người này không được tham gia các công việc dưới hình thức tự tuyển dụng hay các loại hình làm việc tư nhân khác tại nước đó.

– Miễn thị thực trên lãnh thổ nước kia trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với người mang HCNG, HCCV còn giá trị là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ và thành viên gia đình của những người này. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này sẽ làm các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

58 Nhật Bản – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi thực hiện chức năng ngoại giao, chức năng lãnh sự, nhiệm vụ chính thức của Chính phủ với thời hạn tạm trú không giới hạn.

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi với các mục đích khác (không bao gồm mục đích xin việc làm, cư trú, hành nghề chuyên môn, các công việc khác có thu nhập) với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày.

59 Nicaragua – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV hoặc hộ chiếu chính thức.
60 Nigeria – Miễn thị thực đối với người mang HCNG, HCCV, HCĐB, hộ chiếu lãnh sự với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV( bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi).

61 Pakistan – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày.

Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV( bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi). Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký cư trú.

62 Panama – Miễn thị thực đối với người mang HCNG, HCCV, HCĐB, hộ chiếu lãnh sự với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS là công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma mang HCNG, HCCV, hộ chiếu lãnh sự hoặc HCĐB, và thành viên gia đình sống cùng một hộ với họ.

-Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị ít nhất 6 tháng khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và được lưu trú trên lãnh thổ 90 ngày, với điều kiện mục đích của việc nhập cảnh này không vì các hoạt động có thu nhập.

63 Paraguay – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (bao gồm vợ, chồng, con).

64 Peru – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và HCNG, HCĐB của Pê-ru với thời gian tạm trú tối đa là 90 ngày.

– Miễn visa trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB.

65 Pháp – Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời hạn cư trú không quá 3 tháng trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT của một Bên đóng trên lãnh thổ Bên kia phải xin thị thực nhập cảnh phù hợp.

66 Philippines – Miễn thị thực cho người mang HCCV, HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCCV với thời gian tạm trú tối đa 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

67 Rumania – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV.
68 Séc – Miễn visa cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình ở cùng một hộ với họ mang HCNG.

69 Serbia – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

70 Síp – Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời hạn cư trú không quá 90 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

71 Sri Lanka – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

72 Tanzania – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

– Miễn Visa trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự mang HCNG, HCCV còn giá trị. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV và HCPT.

73 Tây Ban Nha – Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày, với điều kiện họ không tham gia vào công việc sinh lời trong thời gian cư trú, ngoại trừ những công việc được tiến hành vì mục đích của việc bổ nhiệm.
74 Thái Lan – Miễn thị thực cho người mang HCPT, HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.
75 Thổ Nhĩ Kỳ – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và người mang HCNG, HCCV và HCĐB của Thổ Nhĩ Kỳ với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với công dân mỗi Bên là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên kia, cũng như thành viên gia đình họ mang những hộ chiếu nói trên. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

76 Thụy Sỹ – Miễn thị thực cho người mang HCNG tham dự các cuộc họp, hội nghị do một tổ chức có ký hiệp định về trụ sở với một Bên ký kết hoặc do Chính phủ của Bên ký kết kia tổ chức, với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong mỗi giai đoạn 180 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, được miễn thị thực nhập cảnh trong suốt nhiệm kỳ công tác.

77 Triều Tiên – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ.
78 Trung Quốc – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công (áp dụng đối với vợ hoặc chồng, con chưa đến tuổi thành niên của họ cùng đi dùng chung một trong 3 loại hộ chiếu kể trên), không quy định rõ thời gian tạm trú.
79 Tunisia – Miễn thị thực cho công dân Tunisia mang HCNG và HCĐB và công dân Việt Nam mang HCNG và HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
80 Ukraine – Miễn Visa cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Cho người mang hộ chiếu thuyền viên với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ cũng như những người khác được họ nuôi dưỡng mang HCNG, HCCV.

81 Uruguay – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG, HCCV là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký cư trú.

82 Uzbekistan – Miễn Visa cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 60 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG còn giá trị.

83 Venezuela – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ mang HCNG, HCCV.

84 Seychelles – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

– Trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

85 Singapore – Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xinh-ga-po mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày hoặc trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với những người là thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình của những người đó.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 30 ngày, với điều kiện hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác, có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác, bao gồm cả thị thực. Việc miễn thị thực không pháp dụng đối với trường hợp nhập cảnh để lao động có thu nhập.

86 Slovakia – Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này phải đăng ký cư trú.

87 Slovenia – Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 3 tháng trong mỗi giai đoạn 6 tháng, tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.
88 Sudan – Miễn thị thực cho HCNG, HCCV, HCĐB với thời hạn cư trú không quá 90 ngày trong mỗi khoảng thời gian 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị. Việc miễn thị thực cũng áp dụng đối với vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của cá nhân nói trên.

Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện về giấy miễn thị thực, Quý khách liên hệ Công ty Luật Siglaw

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238