Thị trường ngày càng phát triển và cạnh tranh trở nên khốc liệt, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài. Khi rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, phá sản trở thành một cơ chế pháp lý cần thiết nhằm xử lý các khoản nợ, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và tái lập trật tự kinh tế. Pháp luật về phá sản không chỉ đóng vai trò kết thúc đối với doanh nghiệp yếu kém mà còn góp phần sàng lọc, thúc đẩy sự minh bạch và lành mạnh của môi trường kinh doanh.
Trên cơ sở đó, thủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản sửa đổi được xây dựng với quy trình chặt chẽ, rõ ràng, đảm bảo cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, chủ nợ và các chủ thể có liên quan. Bài viết này của Công ty Luật Siglaw sẽ cung cấp những quy định liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.
Định nghĩa về phá sản
Theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Luật Phục hồi, Phá sản năm 2025, một doanh nghiệp được xem là phá sản trong trường hợp doanh nghiệp đó không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Ngoài ra, một doanh nghiệp cũng có thể bị xem là phá sản khi doanh nghiệp đó nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, những người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm: là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp đó hoặc của người thứ ba;
- Chủ nợ có bảo đảm một phần: là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp đó hoặc của người thứ ba, trong đó giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán;
- Người lao động và công đoàn (trong trường hợp hết thời hạn 06 tháng mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả lương hoặc chi trả các khoản nợ khác cho người lao động);
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông hoặc tỷ lệ sở hữu nhỏ hơn nếu được quy định trong Điều lệ công ty;
- Thành viên, nhóm thành viên sở hữu trên 65% tổng số vốn điều lệ của Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ sở hữu nhỏ hơn nếu được quy định trong Điều lệ công ty.
Khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi, Phá sản quy định những người sau đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu thủ tục phá sản doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Đối với những trường hợp trên, nếu các cá nhân, cơ quan, tổ chức không tiến hành nộp đơn yêu cầu thủ tục phá sản mà doanh nghiệp có thiệt hại phát sinh sau thời điểm mất khả năng thanh toán thì phải bồi thường.
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong thủ tục phá sản doanh nghiệp
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Căn cứ theo điểm c, khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ, cụ thể như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Theo khoản 3 Điều 6 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp; quyết định công nhận và cho thi hành các quy định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao
Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền sau đây:
- Xem xét lại quyết định giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trường hợp quyết định đó xâm phạm lợi ích công cộng hoặc lợi ích quốc gia, xâm phạm quyền lợi của người tham gia thủ tục phá sản hoặc người khác có một trong các căn cứ như sau:
- Người đó vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phá sản;
- Phát hiện tình tiết có thể thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án ra quyết định.
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Quy trình xử lý thủ tục phá sản trong doanh nghiệp
Thủ tục phá sản doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 39 Luật Phục hồi, Phá sản 2025. Theo đó, doanh nghiệp tiến hành thủ tục phá sản trải qua các bước như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu thủ tục phá sản
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu thủ tục phá sản tiến hành gửi hồ sơ phá sản tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền, hồ sơ bao gồm những tài liệu sau đây: đơn yêu cầu thủ tục phá sản; danh sách chủ nợ, người mắc nợ (nếu có) và tài liệu, chứng cứ chứng minh danh sách trên có căn cứ và hợp pháp.
Bước 2: Phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết vụ việc. Trong 02 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán thông báo cho doanh nghiệp,
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo, doanh nghiệp phải gửi văn bản ý kiến về yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, đồng thời cung cấp tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Bước 3: Thẩm phán xem xét hồ sơ và đưa ra hướng giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày doanh nghiệp gửi văn bản ý kiến và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Thẩm phán đưa ra phương án giải quyết như sau:
- Yêu cầu doanh nghiệp nộp lệ phí tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp doanh nghiệp được miễn);
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Trả lại hồ sơ và thông báo trong 03 ngày làm việc nếu thuộc các trường hợp: người nộp đơn không có quyền, nghĩa vụ nộp; người nộp đơn không thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán; hồ sơ được thụ lý bởi Tòa án khác; hồ sơ bị rút hoặc không nộp lệ phí theo thỏa thuận.
Bước 4: Chánh án Tòa án xem xét hồ sơ được trả lại (nếu có)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo trả lại hồ sơ, người nộp có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét, Chánh án Tòa án phải đưa ra quyết định giữ nguyên thông báo trả lại hồ sơ hoặc hủy thông báo và thụ lý hồ sơ theo quy định của Luật này.
Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát đã kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Bước 5: Thụ lý hồ sơ yêu cầu thủ tục phá sản
Tòa án thụ lý hồ sơ yêu cầu thủ tục phá sản khi có căn cứ xác định đã nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp được miễn. Thông báo về việc xử lý, thụ lý hồ sơ phải bằng văn bản và được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc có liên quan và Viện kiểm sát.
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản cho doanh nghiệp được quy định tại Điều 41 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, theo đó:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày được thông báo.
- Trong thời gian 03 ngày làm việc, quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án phải đưa ra các hướng giải quyết như sau: giữ nguyên quyết định đã ban hành; hủy quyết định đã ban hành và tiến hành thủ tục; hủy quyết định đã ban hành và đình chỉ thủ tục; hoặc đình chỉ việc xem xét đề nghị, kiến nghị.
Thủ tục phá sản rút gọn
Các trường hợp được quyền áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
Căn cứ theo khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán dưới 10 tỷ đồng;
- Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ;
- Doanh nghiệp không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;
- Tổ chức tín dụng;
- Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Quy trình thủ tục phá sản rút gọn
Đối với doanh nghiệp thuộc mục a và b nêu trên, quy trình phá sản rút gọn diễn ra như sau:
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn doanh nghiệp;
- Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường;
- Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.
Đối với doanh nghiệp thuộc mục c:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Tòa án xem xét và tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp không thể thanh toán chi phí thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp phá sản và người nộp đơn được hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản còn lại.
Trên đây là những tư vấn sơ bộ của Công ty Luật Siglaw về thủ tục phá sản doanh nghiệp theo theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ:
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: Khu công viên phần mềm ICT Building số 2, đường Như Nguyệt, phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw















