Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời [Mới 2026]

Mã ngành 7821 thuộc danh mục hệ thống phân loại ngành kinh tế Việt Nam, dùng để chỉ các hoạt động kinh doanh Dịch vụ Cung ứng lao động tạm thời. Trong mã ngành 7821 các tổ chức hoặc cá nhân thực hiện Cung cấp lao động theo yêu cầu của khách hàng trong một thời gian hạn định để bổ sung vào lực lượng lao động của khách hàng, những người được tuyển dụng là lao động của khu vực dịch vụ lao động tạm thời. Tuy nhiên, các đơn vị được phân loại ở đây không thực hiện việc giám sát trực tiếp lao động của họ trong khi làm việc cho khách hàng.

Phạm vi hoạt động mã ngành 7821

Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời Thuộc nhóm mã ngành cấp 02 là 78 Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm. Ngành này gồm: Hoạt động liên quan đến tìm kiếm, tuyển chọn và thay thế lao động, Bổ sung hoặc thay thế tạm thời vị trí công việc đang thiếu hụt tại đơn vị khách hàng, các hoạt động cung cấp nguồn nhân lực và dịch vụ quản lý nguồn nhân lực với vai trò môi giới.

Phạm vi hoạt động của mã ngành 7821 bao gồm:

  • Hoạt động nghiên cứu quản lý và giới thiệu nghề nghiệp;
  • Hoạt động của các công ty tuyển chọn diễn viên;
  • Hoạt động của các công ty tuyển dụng;
  • Hoạt động săn đầu người.

Mã ngành 7821 không bao gồm: Hoạt động của các tổ chức nghệ thuật được phân vào nhóm 74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu).

Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời
Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời

Kinh doanh mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời cần đáp ứng các điều kiện gì?

Mã ngành Cung ứng lao động tạm thời Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là ngành nghề kinh doanh thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, để đi vào hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện cụ thể sau:

(1) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động: Đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đối với người đại diện pháp luật là người nước ngoài, hộ chiếu phải còn thời hạn và không thuộc nhóm đối tượng bị cấm thành lập công ty.

Ngoài điều kiện trên về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải không có án tích và đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

(2) Ký quỹ: Để tham gia vào hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Cung ứng lao động tạm thời, các doanh nghiệp cần thực hiện việc ký quỹ theo quy định của pháp luật. Hiện nay, theo quy định của luật pháp, mức ký quỹ để doanh nghiệp thực hiện xin giấy phép để kinh doanh mã ngành này là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng)

Hiện nay theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP đã quy định không thực hiện các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Cơ chế quản lý đã chuyển từ “tiền kiểm” (xin phép trước) sang “hậu kiểm” tức là chuyển sang yêu cầu doanh nghiệp ký quỹ, thông báo hoạt động và chấm dứt hoạt động, thực hiện báo cáo hằng quý, thay vì phải được cấp phép trước khi hoạt động cho thuê lại lao động.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện trách nhiệm:

  • Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý) đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện thanh lý toàn bộ các hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo quy định của pháp luật lao động.
  • Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời có thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế không?

Để xác định Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời của doanh nghiệp/công ty có thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế hay không, việc đầu tiên doanh nghiệp phải xác định danh mục sản phẩm mà công ty mình đang kinh doanh. Sau đó, cần tra cứu mã sản phẩm của từng sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ) và so sánh với các Phụ lục I, II, III, IV đi kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để xác định liệu hàng hóa, dịch vụ đó có thuộc đối tượng được áp dụng miễn, giảm thuế hay không.

Để xác định Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời mà công ty/doanh nghiệp mình có thuộc diện được miễn, giảm thuế không, không dựa vào mã ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký với Sở Tài Chính mà dựa vào mã sản phẩm cụ thể của từng mặt hàng hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.

Trên đây là những chia sẻ của Siglaw về Mã ngành 7821 Cung ứng lao động tạm thời. Nếu như có bất kì thắc mắc nào liên quan đến Dịch vụ xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, thành lập doanh nghiệp Cung ứng lao động tạm thời xin hãy liên hệ với Công ty Luật Siglaw để nhận được những tư vấn chính xác, chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Tp. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh tại miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 0961 366 238

Email: vp@siglaw.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238