Tổ chức tín dụng là gì? Phân loại, Đặc điểm & Điều kiện thành lập

Tổ chức tín dụng là mắt xích không thể thiếu trong hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò trung gian dẫn vốn giữa người gửi tiền và người có nhu cầu vay vốn. Từ ngày 1/7/2024, khung pháp lý điều chỉnh lĩnh vực này đã có bước thay đổi lớn khi Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15) chính thức thay thế Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Bài viết dưới đây của Công ty Luật Siglaw sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, phân loại và những quy định pháp luật mới nhất về tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Tổ chức tín dụng là gì?

Theo quy định giải thích từ ngữ tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được hiểu là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động ngân hàng. Nhóm hoạt động ngân hàng ở đây bao gồm ba nghiệp vụ cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Nói cách khác, một tổ chức chỉ được coi là tổ chức tín dụng khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện: có tư cách pháp nhân và được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động ngân hàng. Đây cũng là lý do vì sao pháp luật nghiêm cấm các tổ chức không đủ điều kiện sử dụng những cụm từ như “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài chính”… trong tên gọi nếu gây nhầm lẫn cho khách hàng.

Theo quy định pháp luật hiện hành, tổ chức tín dụng bao gồm bốn nhóm chính: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.

Phân loại các tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng là gì? Phân loại, Đặc điểm & Điều kiện thành lập
Tổ chức tín dụng là gì? Phân loại, Đặc điểm & Điều kiện thành lập

Ngân hàng

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. Nhóm này chia thành ba loại, bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại: hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác. Đây là loại hình phổ biến nhất mà người dân thường xuyên giao dịch;
  • Ngân hàng chính sách: do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước (ví dụ Ngân hàng Chính sách xã hội);
  • Ngân hàng hợp tác xã: là ngân hàng của toàn bộ hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân góp vốn thành lập, với mục tiêu chính là liên kết hệ thống và điều hòa vốn.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Đây là nhóm tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhưng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng. Nhóm này gồm hai loại hình là Công ty tài chính tổng hợp và Công ty tài chính chuyên ngành (hoạt động chính trong lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng hoặc cho thuê tài chính).

Tổ chức tài chính vi mô

Là tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Loại hình này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận vốn chính thức cho nhóm khách hàng yếu thế, hạn chế tình trạng “tín dụng đen”.

Quỹ tín dụng nhân dân

Là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, hoạt động chủ yếu trong phạm vi địa bàn nhất định.

Đặc điểm pháp lý của tổ chức tín dụng

Hình thức pháp lý

Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, mỗi loại hình tổ chức tín dụng chỉ được tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định và không được tùy ý lựa chọn. Trong đó, ngân hàng thương mại trong nước phải là công ty cổ phần, riêng ngân hàng thương mại nhà nước thì là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước có thể là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH, trong khi tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài bắt buộc phải là công ty TNHH. Đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân thì đều phải thành lập dưới hình thức hợp tác xã, còn tổ chức tài chính vi mô phải được thành lập với loại hình công ty TNHH.

Vốn pháp định

Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định mức vốn pháp định cho từng loại hình tổ chức tín dụng do Chính phủ ấn định, và tổ chức tín dụng phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức này trong suốt quá trình hoạt động. Giá trị thực của vốn điều lệ được tính bằng vốn điều lệ cộng thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ đi lỗ lũy kế chưa xử lý.

Với riêng nhóm tổ chức tài chính vi mô, cách tính và cách xử lý khi vốn tụt xuống dưới mức pháp định được hướng dẫn chi tiết hơn tại Thông tư 57/2025/TT-NHNN. Theo Điều 5 của Thông tư này, giá trị thực của vốn điều lệ được xác định sau khi tổ chức đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro và hạch toán đầy đủ thu nhập, chi phí, bằng công thức: vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý.

Trường hợp nếu giá trị sau khi tính của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô buộc phải tự xây dựng và triển khai phương án khắc phục, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30 ngày. Đáng chú ý, nếu vốn thực giảm xuống dưới 80% mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý theo Luật Ngân hàng Nhà nước, thậm chí có thể tiến tới can thiệp sớm hoặc cơ cấu lại.

Xem thêm: Vốn pháp định là gì? Quy định mới nhất về vốn pháp định theo từng ngành nghề

Quyền quản lý của Nhà nước

Theo Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng. Giấy phép này đồng thời có giá trị như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hợp tác xã, giúp tổ chức tín dụng đỡ mất công làm thêm thủ tục hành chính song song.

Tuy nhiên, chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện luật định và được cấp phép, một tổ chức mới được thực hiện hoạt động ngân hàng. Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước cũng không dừng ở khâu cấp phép, mà xuyên suốt cả quá trình tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt cho đến khi tổ chức tín dụng giải thể hay phá sản. Phạm vi này được xác lập ngay tại Điều 1 về phạm vi điều chỉnh của Luật.

Ngoài chức năng cấp phép và giám sát chung, với từng nhóm tổ chức tín dụng cụ thể, Ngân hàng Nhà nước còn ban hành các thông tư chuyên ngành riêng để giám sát chặt hơn. Ví dụ như với tổ chức tài chính vi mô, ngoài Luật, còn có Thông tư 57/2025/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 20%…), hay Thông tư 54/2025/TT-NHNN về hồ sơ, trình tự cấp phép và tổ chức hoạt động riêng cho loại hình này.

Như vậy, việc quản lý đối với tổ chức tín dụng được thực hiện theo hai tầng: Luật đặt ra khung nguyên tắc chung, còn các thông tư của Ngân hàng Nhà nước sẽ cụ thể hóa cách giám sát, tỷ lệ an toàn và biện pháp xử lý cho từng loại hình tổ chức tín dụng.

Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng

Điều kiện chung

Theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức tín dụng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chung như sau:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
  • Chủ sở hữu (nếu là công ty TNHH một thành viên), cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp, có đủ năng lực tài chính; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và cam kết đủ khả năng tài chính góp vốn;
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 41 của Luật;
  • Điều lệ phù hợp với quy định pháp luật;
  • Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không ảnh hưởng đến an toàn hệ thống và không tạo ra độc quyền hay cạnh tranh không lành mạnh.

Đối với tổ chức tín dụng liên doanh và tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài

Đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngoài việc đáp ứng những điều kiện chung, còn phải được phép hoạt động ngân hàng tại nước sở tại, hoạt động dự kiến tại Việt Nam phải nằm trong phạm vi được phép ở nước đó.

Đáp ứng yêu cầu về tổng tài sản và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có văn bản cam kết hỗ trợ Fintech – quản trị cho tổ chức tại Việt Nam, đồng thời cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại phải đã ký thỏa thuận hợp tác thanh tra, giám sát ngân hàng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nếu là chi nhánh thứ hai trở lên tại Việt Nam thì chi nhánh đang hoạt động phải không vi phạm pháp luật và có lãi trong 3 năm liền kề trước đó.

Xem thêm: Fintech Là Gì?

Đối với quỹ tín dụng nhân dân

Điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Điều 10 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, theo đó, để đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo những yêu cầu sau:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định tại thời điểm đề nghị cấp phép;
  • Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng điều kiện quy định, có đủ năng lực tài chính để góp vốn thành lập;
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng tiêu chuẩn theo khoản 6 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp quy định của Luật;
  • Có Điều lệ phù hợp quy định pháp luật;
  • Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi cho 3 năm đầu hoạt động.

Điều kiện đối với tổ chức tài chính vi mô

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP, tổ chức tài chính vi mô để được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cần đáp ứng những yêu cầu như sau:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định tại thời điểm đề nghị cấp phép;
  • Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập đáp ứng điều kiện riêng (theo Điều 13 của Nghị định);
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
  • Có Điều lệ phù hợp quy định pháp luật;
  • Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi cho 3 năm đầu hoạt động.

Một số câu hỏi thường gặp về tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng khác gì với ngân hàng?

Trả lời: Ngân hàng chỉ là một trong bốn loại hình thuộc nhóm tổ chức tín dụng. Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng, trong khi các loại hình tổ chức tín dụng khác (công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô) chỉ được thực hiện một hoặc một số hoạt động nhất định.

Điều kiện thành lập tổ chức tín dụng ngắn gọn gồm những gì?

Trả lời: Về cơ bản, gồm điều kiện về vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định, năng lực tài chính và tư cách pháp lý của chủ sở hữu/cổ đông/thành viên sáng lập, tiêu chuẩn của người quản lý – điều hành – Ban kiểm soát, Điều lệ phù hợp pháp luật, cùng đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi. Tùy loại hình (ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô), Luật và các nghị định hướng dẫn còn quy định thêm những điều kiện riêng.

Một cá nhân được sở hữu tối đa bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng?

Trả lời: Theo Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, một cổ đông là cá nhân không được sở hữu quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng; cổ đông là tổ chức không được sở hữu quá 10%; và cổ đông cùng người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ. Đây là một trong những quy định quan trọng nhằm hạn chế tình trạng sở hữu chéo, thao túng ngân hàng.

Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập tại Việt Nam không?

Trả lời: Có, dưới nhiều hình thức khác nhau như ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh/100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh/100% vốn nước ngoài, hoặc văn phòng đại diện. Mỗi hình thức có điều kiện cấp phép riêng, được quy định chi tiết tại Luật và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 162/2024/NĐ-CP.

Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp nào?

Trả lời: Theo Điều 36 của Luật, một số trường hợp điển hình gồm:

  • Hồ sơ đề nghị cấp phép có thông tin gian lận;
  • Tổ chức tín dụng bị chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi hình thức pháp lý;
  • Hoạt động không đúng nội dung ghi trong Giấy phép;
  • Vi phạm nghiêm trọng quy định về dự trữ bắt buộc hoặc tỷ lệ bảo đảm an toàn; hoặc
  • Không thực hiện đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước.

Nếu bạn đang cần tư vấn chuyên sâu về điều kiện thành lập tổ chức tín dụng, thủ tục xin cấp Giấy phép, tỷ lệ sở hữu vốn, hay các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng – tài chính, công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành cùng bạn với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giúp bạn cập nhật quy định mới nhất và xây dựng phương án pháp lý phù hợp, an toàn và hiệu quả.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238