Thành lập công ty FDI có điều kiện không cần xin ý kiến của Sở ban ngành

Quy trình thành lập công ty FDI có điều kiện không cần xin ý kiến của sở ban ngành như thế nào? Mời bạn cùng công ty luật Siglaw tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây:

Khi nào không cần xin ý kiến của Sở ban ngành để thành lập công ty FDI?

Một số trường hợp phải xin ý kiến của Sở ban ngành có thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp đăng ký mục tiêu hoạt động với các ngành nghề đặc biệt thuộc các trường hợp như ngành nghề mà Việt Nam không cam kết, một số ngành nghề đặc thù. Theo đó, dự án đầu tư có thể yêu cầu xin ý kiến hoặc phê duyệt từ Sở ban ngành có liên quan trước khi cho phép doanh nghiệp nước ngoài thành lập và hoạt động. 
  • Khi dự án cần Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
  • Khi dự án có sử dụng công nghệ cần xin ý kiến
  • Thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch

Do đó khi thành lập công ty FDI có điều kiện mà không thuộc những trường hợp nêu trên thì không cần xin ý kiến của sở ban ngành.

Thành lập công ty FDI có điều kiện không cần xin ý kiến của Sở ban ngành
Thành lập công ty FDI có điều kiện không cần xin ý kiến của Sở ban ngành

Quy trình thành lập công ty FDI có điều kiện không cần xin ý kiến của Sở ban ngành

Đối với trường hợp thành lập công ty FDI có điều kiện không cần xin ý kiến của Sở ban ngành thủ tục sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn so với trường hợp phải xin ý kiến. Theo đó, nhà đầu tư cần tiến hành với quy trình như sau:

Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Hồ sơ, quy trình Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Số bộ hồ sơ cần chuẩn bị: 4 bộ hồ sơ
Loại giấy tờ Số lượng Loại 
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I- 1_TT16 1 Bản chính
Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức 1 Bản sao
Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu I-2_TT16 1 Bản chính
Một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư 1 Bản sao
Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; 1 Bản chính
Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; 1 Bản chính
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC 1 Bản chính
  • Quy trình: 6 bước

(1) Nhà đầu tư nộp bộ hồ đầy đủ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự án đầu tư dự định thực hiện 

(2) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến những nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật đầu tư 2020

(3) Cơ quan được lấy ý kiến đưa ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi QLNN của mình sau đó gửi lại cho cơ quan đăng ký đầu tư.

(4) Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh.

(5) UBND cấp tỉnh ra quyết định chủ trương đầu tư (chấp thuận hoặc từ chối). Trường hợp từ chối, nhà đầu tư sẽ được thông báo lý do bằng văn bản.

(6) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Hồ sơ, quy trình Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

  • Số bộ hồ sơ cần chuẩn bị: 8 bộ hồ sơ, mỗi bộ bao gồm:
  • Những giấy tờ giống với Hồ sơ Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (bản chính)
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường (bản chính)
  • Quy trình: 7 bước

(1) Nhà đầu tư nộp bộ hồ đầy đủ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự án đầu tư dự định thực hiện

(2) Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho:

  •  Bộ Kế hoạch và Đầu tư 
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư

(3) Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi lại cho cơ quan đăng ký đầu tư.

(4) Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh.

(5) Khi nhận được ý kiến của UBND cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định.

(6) Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và gửi văn bản quyết định tới ba cơ quan:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư

(7) Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Hồ sơ Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

  • Số bộ hồ sơ cần chuẩn bị: 8 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ đầy đủ những giấy tờ sau:
  • Những giấy tờ giống với Hồ sơ Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (1 bản chính)
  • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (1 bản chính)
  • Quy trình: 7 bước

(1) Nhà đầu tư nộp bộ hồ đã chuẩn bị cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Tùy thuộc vào dự án đầu tư cần nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư nào. Tham khảo mục 3).

(2) Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước

(3) Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

(4) Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

(5) Cơ quan được Quốc hội giao chủ trì thẩm tra thực hiện thẩm tra

(6) Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư

(7) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư khi nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 2: Tiến hành thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tới Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (lưu ý: Hiện nay Mã số DN cũng đồng thời là Mã số thuế).

Bước 3: Hoàn thiện thủ tục sau thành lập

Để có thể đi vào hoạt động một cách trơn tru, nhà đầu tư cần hoàn tất các công việc sau đây:

*Mở tài khoản công ty:

Lựa chọn ngân hàng: Đầu tiên, nhà đầu tư cần lựa chọn ngân hàng phù hợp để mở tài khoản công ty. Có nhiều yếu tố cần xem xét, bao gồm dịch vụ ngân hàng, các khoản phí và điều kiện, định mức giao dịch, tiện ích công nghệ, v.v. Nên nghiên cứu và so sánh các ngân hàng trước khi đưa ra quyết định.

Chuẩn bị tài liệu gồm: Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của Ngân hàng doanh nghiệp muốn đăng ký mở tài khoản; Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của chủ tài khoản và kế toán trưởng; Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; Bản sao công chứng giấy đăng ký doanh nghiệp.

Điền đơn đăng ký đầy đủ thông tin chính xác và trùng khớp với các tài liệu hợp pháp của công ty.

Sau khi được chấp thuận, bạn sẽ cần thực hiện các thủ tục cuối cùng để kích hoạt tài khoản công ty. Thông thường, bạn sẽ cần nộp một số tiền để khởi tạo số dư ban đầu trong tài khoản.

*Khắc con dấu công ty: Hiện nay có rất nhiều địa chỉ nhận khắc dấu. Thời gian khắc dấu thông thường khoảng 1 ngày

*Treo bảng biển công ty

Nhiều công ty cho rằng việc treo biển quảng cáo là tùy ý tuy nhiên, thực tế Luật Quảng Cáo có đưa ra quy định về việc treo bảng cụ thể như sau:

Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh

  1. Biển hiệu phải có các nội dung sau:
  2. a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
  3. b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  4. c) Địa chỉ, điện thoại.
  5. Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 của Luật này.
  6. Kích thước biển hiệu được quy định như sau:
  7. a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
  8. b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
  9. Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.”

*Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Bước 1: Khách hàng lập tờ khai theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA của Nghị định 123 và gửi đến cơ quan thuế. 

Bước 2: Cổng TTĐT Tổng cục Thuế tiếp nhận và thông báo đến khách hàng

Bước 3: Cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB Nghị định 123/2020 cho Công ty về kết quả trong phòng 01 ngày.

*Đăng ký mua và đăng ký chữ ký điện tử

  • Lựa chọn đơn vị cung cấp
  • Chuẩn bị hồ sơ: Bản sao chứng thực Giấy phép đăng ký doanh nghiệp; bản sao chứng thực một trong những giấy tờ pháp lý của người đại diện doanh nghiệp gửi bộ hồ sơ trên về cho đơn vị chứng thực chữ ký số để nhận được chữ ký số

*Thực hiện nghĩa vụ về thuế, lao động, kế toán và SHTT

*Xin các loại giấy phép con nếu kinh doanh doanh các ngành nghề có điều kiện

Trong trường hợp công ty kinh doanh các ngành nghề có điều kiện như dược phẩm, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và nhiều ngành nghề khác, công ty cần xin các loại giấy phép con liên quan. Điều này đòi hỏi công ty tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn và yêu cầu đặc biệt của từng ngành nghề.

Điều kiện tiếp cận thị trường thành lập công ty FDI đối với nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài khi muốn đầu tư thành lập công ty FDI sẽ cần chú ý đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều 9 Luật Đầu tư bao gồm: 

1/ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế. 

Riêng với quy định về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, tùy loại hình doanh nghiệp sẽ có quy định khác nhau. Ví dụ: tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước công ty đại chúng là 50% căn cứ quy định theo Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP còn đối với công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán thì tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể lên tới 100% căn cứ quy định của Điều 77 Luật Chứng khoán 2019

Hình thức đầu tư; 2/ Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; 3/ Phạm vi hoạt động đầu tư;

Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các điều kiện về ngành bị cấm, hạn chế kinh doanh gồm: Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật theo quy định pháp luật; Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; pháo nổ; dịch vụ đòi nợ.

Để được tư vấn cụ thể quý khách hàng vui lòng thể liên hệ với Công ty luật Siglaw để được giải đáp nhanh nhất và chi tiết nhất:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Email: [email protected]

Chi nhánh tại miền Nam: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: 177 Trưng Nữ Vương, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Email: [email protected]

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Đánh giá
Luật sư Lê Dung

Tư vấn chuyên môn bài viết:

Luật sư Lê Dung (Elena)

CEO Công ty luật Siglaw

Luật sư Lê Dung đã có hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho nhà đầu tư đến từ hơn 10 quốc gia như: Mỹ, Singapore, Canada, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc….

Tư vấn miễn phí: 0961 366 238