Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định để thực hiện hoạt động vận chuyển các loại hàng hóa có tính chất nguy hiểm như cháy, nổ, độc hại, ăn mòn, phóng xạ… bằng phương tiện giao thông. Đây là thủ tục bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và hạn chế rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm từ địa điểm này đến địa điểm khác.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, bao gồm nội dung giấy phép, đối tượng được miễn cấp phép, hồ sơ cần chuẩn bị cũng như trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung, mẫu và thời hạn của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP, Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp phép;
- Họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật;
- Loại và nhóm hàng hóa nguy hiểm được phép vận chuyển;
- Hành trình, lịch trình vận chuyển (đối với giấy phép cấp theo từng chuyến);
- Thời hạn hiệu lực của giấy phép.
Đối với trường hợp cấp giấy phép theo từng chuyến hàng, đơn vị vận tải còn phải bổ sung thông tin về phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện và người áp tải (nếu thuộc trường hợp bắt buộc phải có người áp tải).
Tùy theo số lượng hàng hóa cần vận chuyển, doanh nghiệp sẽ lựa chọn mẫu giấy phép phù hợp theo Phụ lục VII hoặc Phụ lục VIII ban hành kèm Nghị định số 161/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
- Nếu khối lượng hàng hóa ít và có thể vận chuyển trong một chuyến, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII;
- Nếu hàng hóa có số lượng lớn, cần vận chuyển nhiều chuyến, doanh nghiệp sử dụng mẫu giấy phép theo Phụ lục VIII.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP, Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bắt buộc phải có mã QR nhận diện để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và cảnh báo nguy hiểm.
Về thời hạn giấy phép, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP quy định thời hạn được cấp theo đề nghị của đơn vị vận chuyển nhưng không vượt quá 24 tháng và không vượt quá thời hạn sử dụng của phương tiện vận chuyển.
Các trường hợp được miễn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Theo khoản 8 Điều 14 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP, một số trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm với khối lượng nhỏ sẽ được miễn xin Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, bao gồm:
- Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng dưới 1.080 kg;
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng dưới 2.250 kg;
- Nhiên liệu dạng lỏng như xăng, dầu diesel, dầu hỏa, nhiên liệu sinh học… có tổng dung tích dưới 1.500 lít;
- Hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng dưới 1.000 kg;
- Các hóa chất độc nguy hiểm khác thuộc nhóm hàng hóa nguy hiểm loại 6.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Tùy theo loại hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sẽ có sự khác nhau theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ đối với hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8
Tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục IV;
- Danh sách phương tiện vận chuyển còn thời hạn kiểm định;
- Danh sách người điều khiển phương tiện và người áp tải (nếu có), kèm giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn;
- Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục V;
- Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển đường thủy nội địa.
Trong phương án vận chuyển cần thể hiện tối thiểu các nội dung như:
- Biển kiểm soát phương tiện;
- Thông tin người điều khiển phương tiện;
- Loại hàng hóa và khối lượng vận chuyển;
- Tuyến đường, thời gian vận chuyển;
- Biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong quá trình vận chuyển.
Hồ sơ đối với hàng hóa nguy hiểm loại 1, 2, 3, 4 và 9
Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp phép theo mẫu;
- Danh sách phương tiện vận chuyển còn thời hạn kiểm định;
- Danh sách người điều khiển phương tiện và người áp tải kèm giấy chứng nhận huấn luyện an toàn;
- Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận tải đường thủy nội địa;
- Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Phương án ứng phó sự cố tràn dầu đối với trường hợp vận tải xăng dầu bằng đường thủy nội địa.
Nội dung phương án vận chuyển phải bao gồm:
- Biển số phương tiện;
- Họ tên người điều khiển phương tiện;
- Chủng loại và khối lượng hàng hóa;
- Tuyến đường, thời gian vận chuyển;
- Biện pháp ứng phó khẩn cấp khi xảy ra cháy, nổ hoặc sự cố.
Hồ sơ đối với vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật
Đối với trường hợp vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật, hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp phép theo mẫu;
- Danh sách phương tiện vận chuyển còn thời hạn kiểm định;
- Danh sách người điều khiển phương tiện, người áp tải kèm giấy chứng nhận huấn luyện an toàn;
- Hợp đồng cung ứng hoặc hóa đơn tài chính liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật;
- Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển đường thủy nội địa.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp đến cơ quan có thẩm quyền thông qua một trong các hình thức:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp trực tuyến;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và phản hồi ngay. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, tổ chức, cá nhân sẽ được hướng dẫn bổ sung theo quy định.
- Đối với hồ sơ nộp qua bưu chính hoặc trực tuyến: trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công để yêu cầu bổ sung.
Riêng đối với việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7, thủ tục được thực hiện theo quy định về công việc bức xạ và hoạt động hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
Bước 3: Thẩm định và cấp giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định và cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Trên đây là những thông tin tư vấn cơ bản của Công ty Luật Siglaw liên quan đến Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu quý khách hàng cần được hỗ trợ chi tiết về điều kiện, hồ sơ hoặc thủ tục xin cấp giấy phép, vui lòng liên hệ với Siglaw để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw












