Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất Hóa Chất 2026: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục

Sản xuất hóa chất là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP mới nhất để xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất thì doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện về cơ sở vật chất, khõ bãi chứa, nhân sự, quy trình quản lý an toàn và khả năng ứng phó sự cố… do đặc thù tiềm ẩn nhiều nguy cơ về an toàn, sức khỏe con người và môi trường

Trong bài viết này, Siglaw sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất theo nghị định 96/2026/NĐ-CP, bao gồm đối tượng phải xin giấy chứng nhận, điều kiện cấp phép, thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất hóa chất tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất là gì?

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất các loại hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp. Giấy chứng nhận này xác nhận rằng doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật về điều kiện sản xuất, an toàn hóa chất và các yêu cầu quản lý liên quan trước khi tiến hành hoạt động sản xuất.

Theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chỉ được phép sản xuất hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất. Đồng thời, trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm duy trì các điều kiện đã được xác nhận theo quy định pháp luật.

Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất Hóa Chất 2026: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục
Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất Hóa Chất 2026: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục

Các trường hợp bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất

Không phải mọi hoạt động sản xuất hóa chất tại Việt Nam đều bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất. Việc xác định nghĩa vụ này phụ thuộc vào loại hóa chất doanh nghiệp sản xuất và hình thức hoạt động cụ thể theo quy định tại Luật Hóa chất 2025 (số 69/2025/QH15) và Nghị định 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Theo khoản 2 Điều 10 Luật Hóa chất 2025, tổ chức sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện trước khi đưa hoạt động vào vận hành. Danh mục hóa chất có điều kiện được ban hành cụ thể tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

Thứ nhất, sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.

Theo Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về nhà xưởng, kho chứa, công nghệ, tồn trữ – bảo quản và năng lực chuyên môn trước khi được cấp Giấy chứng nhận. Đây là nhóm đối tượng chính, phổ biến nhất phải thực hiện thủ tục này.

Thứ hai, sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện trong cùng một tổ chức.

Trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa trực tiếp kinh doanh (mua bán) hóa chất có điều kiện, theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh – một loại giấy chứng nhận gộp chung cho cả hai hoạt động, với thành phần hồ sơ có một số điểm khác so với trường hợp chỉ sản xuất hoặc chỉ kinh doanh.

Thứ ba, doanh nghiệp mở mới cơ sở sản xuất hoặc mở rộng, thay đổi phạm vi hoạt động thuộc diện quản lý.

Doanh nghiệp mới thành lập cơ sở sản xuất hóa chất có điều kiện, hoặc doanh nghiệp đang hoạt động nhưng bổ sung địa điểm sản xuất mới, thay đổi chủng loại hoặc hàm lượng hóa chất sản xuất so với nội dung đã đăng ký, đều phải xin cấp mới hoặc cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận theo khoản 7 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

Các trường hợp không thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất

Theo Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, một số trường hợp được miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, cụ thể:

  • Hóa chất có điều kiện có nồng độ dưới 0,1% khối lượng của hỗn hợp chất;
  • Hoạt động san chiết, pha chế hóa chất phục vụ trực tiếp cho sản xuất nội bộ của chính tổ chức thực hiện (không đưa ra thị trường dưới dạng hóa chất độc lập);
  • Hóa chất có điều kiện được chứa trong các nhóm sản phẩm sau: dược phẩm, chế phẩm diệt khuẩn/diệt côn trùng, thực phẩm, mỹ phẩm; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón; vật liệu xây dựng, sơn, mực in; sản phẩm gia dụng (keo dán, chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm); xăng dầu; pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có điều kiện chỉ để phục vụ mục đích sử dụng nội bộ của chính mình (không nhằm mục đích kinh doanh) không cần Giấy chứng nhận, mà chỉ cần công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Doanh nghiệp thuộc các trường hợp miễn trừ nêu trên vẫn phải tuân thủ các quy định chung về an toàn hóa chất, khai báo, ghi nhãn và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật liên quan.

Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại Điều 4 (điều kiện chung áp dụng cho mọi hoạt động sản xuất hóa chất) và Điều 7 (điều kiện riêng đối với hóa chất có điều kiện) của Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

Điều kiện về chủ thể sản xuất

Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện phải là tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp cần có ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động sản xuất hóa chất dự kiến thực hiện, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp trong trường hợp có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều kiện về nhà xưởng, kho chứa

Theo khoản 2, 3 Điều 4 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đáp ứng:

  • Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất;
  • Có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất; biển báo phải thể hiện mã nhận dạng hóa chất, hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo và cảnh báo nguy cơ;
  • Có quy trình thao tác an toàn, quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất có điều kiện.

Điều kiện về công nghệ và phòng ngừa sự cố

Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ (khoản 6 Điều 4);

Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất do tổ chức tự ban hành, theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 Nghị định 25/2026/NĐ-CP;

Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với đặc tính nguy hiểm và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.

Điều kiện về tồn trữ, bảo quản hóa chất

Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP:

  • Hóa chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất; không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn, hoặc có yêu cầu phòng chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
  • Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn và thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố.

Xem thêm: Hướng dẫn Quản lý Hóa chất an toàn trong xưởng sản xuất Plastic

Điều kiện về nhân sự

Theo điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học;

Các đối tượng thuộc diện quy định tại Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP làm việc tại cơ sở sản xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất và có Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện theo Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP.

(Lưu ý: mức yêu cầu này áp dụng cho hoạt động sản xuất. Đối với hoạt động kinh doanh hóa chất có điều kiện – không sản xuất – mức yêu cầu thấp hơn, chỉ cần bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học theo điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.)

Tuân thủ các yêu cầu chuyên biệt khác

Ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP (khoản 6 Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP) – bao gồm các quy định chi tiết hơn về quản lý rủi ro, đánh giá nguy cơ và biện pháp kỹ thuật an toàn chuyên ngành.

Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện theo Mẫu 10a Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT;
  2. Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa – thể hiện vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực sản xuất, kho chứa; kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa, hoặc Hợp đồng thuê kho của tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
  3. Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo pháp luật về xây dựng);
  4. Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;
  5. Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (do cơ sở tự ban hành);
  6. Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất;
  7. Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
  8. Phiếu an toàn hóa chất (PSDS) của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Trường hợp doanh nghiệp chỉ kinh doanh (mua bán, không trực tiếp sản xuất), theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện theo Mẫu 10a Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT;
  2. Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa – thể hiện vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho chứa; kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa, hoặc Hợp đồng thuê kho của tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
  3. Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo pháp luật về xây dựng);
  4. Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (do cơ sở tự ban hành);
  5. Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất;
  6. Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
  7. Phiếu an toàn hóa chất (PSDS) của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất

Trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh hóa chất có điều kiện, theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất là hồ sơ kết hợp của cả sản xuất và kinh doanh hóa chất (Lưu ý: Mục bản sao bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học áp dụng chung cho cả cơ sở sản xuất và kho kinh doanh)

Quy trình xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Quy trình cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, gồm các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra điều kiện pháp lý và chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp rà soát các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (đã nêu tại mục 3), đồng thời chuẩn bị đầy đủ 8 loại tài liệu theo Điều 9 (đã nêu tại mục 4).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ, nộp qua đường bưu điện, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính, hoặc
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, UBND cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh. Thời gian doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian thẩm định, cấp Giấy chứng nhận (điểm b khoản 5 Điều 9).

Bước 4: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Thời gian xử lý được chia thành 2 trường hợp:

  • Trường hợp 1 – cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt cùng địa phương với trụ sở chính: Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp, UBND cấp tỉnh phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
  • Trường hợp 2 – cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt tại địa phương khác với trụ sở chính: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ gửi bản sao hồ sơ để lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh;

Trong 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản sao hồ sơ, UBND cấp tỉnh nơi đặt cơ sở có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo Điều 7, Điều 8 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trên, UBND cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất cho tổ chức.

Trường hợp doanh nghiệp thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất: UBND cấp tỉnh còn phải kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, vị trí lưu chứa hóa chất trước khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất (điểm d khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).

Sau khi cấp, cơ quan có thẩm quyền gửi bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và UBND cấp tỉnh liên quan để phối hợp theo dõi, quản lý (điểm đ khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).

Thời hạn và nghĩa vụ sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Theo điểm e khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Khi giấy chứng nhận hết hạn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp mới nếu tiếp tục hoạt động – Nghị định 26/2026/NĐ-CP không quy định thủ tục “gia hạn” riêng cho loại giấy chứng nhận này.

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Áp dụng khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất bị mất, sai sót, hư hỏng, hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức (khoản 6 Điều 9). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị cấp lại kèm giấy tờ chứng minh thay đổi (nếu có). Cơ quan có thẩm quyền xử lý trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Áp dụng khi có thay đổi về địa điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất, hoặc thay đổi chủng loại, hàm lượng hóa chất sản xuất, kinh doanh so với nội dung đã được cấp (khoản 7 Điều 9). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị điều chỉnh kèm giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đối với nội dung điều chỉnh. Trình tự, thủ tục và thời hạn xử lý thực hiện như cấp mới.

Nghĩa vụ nộp phí thẩm định

Doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định theo quy định pháp luật về phí, lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất (khoản 8 Điều 9).

Nghĩa vụ duy trì điều kiện trong suốt thời gian hoạt động

Trong toàn bộ thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, doanh nghiệp có trách nhiệm duy trì liên tục các điều kiện đã được xác nhận, bao gồm điều kiện về nhà xưởng, kho chứa, công nghệ, tồn trữ – bảo quản, nhân sự chuyên môn (Điều 4, Điều 7 Nghị định 26/2026/NĐ-CP), đồng thời tuân thủ đầy đủ yêu cầu tại Điều 25-29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP.

Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Theo Điều 22 Nghị định 26/2026/NĐ-CP (dẫn chiếu Điều 19 Luật Hóa chất 2025), cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận có thẩm quyền thu hồi trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp tự đề nghị thu hồi (ví dụ chấm dứt hoạt động): xử lý trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị;
  • Qua thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm hoặc có kết luận kiến nghị thu hồi: cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết luận.

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định thu hồi, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý về chuyển tiếp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất

Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất đã được cấp theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP (văn bản cũ) trước ngày 17/01/2026, doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2027 (khoản 2 Điều 30 Nghị định 26/2026/NĐ-CP), sau đó bắt buộc phải chuyển đổi sang Giấy chứng nhận cấp theo quy định mới.

Hoạt động sản xuất hóa chất là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn cho con người, môi trường và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu trữ, sử dụng hóa chất. Do đó, đối với các doanh nghiệp sản xuất hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp, việc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất là yêu cầu pháp lý bắt buộc trước khi triển khai hoạt động.

Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh có điều kiện và thủ tục hành chính chuyên ngành, Siglaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, bao gồm: tư vấn điều kiện pháp lý, rà soát loại hóa chất và phạm vi giấy phép cần xin, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ cơ sở sản xuất, hồ sơ nhân sự, đại diện thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tư vấn các nghĩa vụ pháp lý sau khi được cấp phép.

Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu triển khai hoạt động sản xuất hóa chất hoặc cần hỗ trợ trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất, Công ty luật Siglaw sẵn sàng đồng hành nhằm giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, tối ưu thời gian thực hiện thủ tục và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Trụ sở chính thành phố Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp. Hà Nội.

Chi nhánh miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vp@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238