Hiện nay, ngoại ngữ đóng vai trò quan trọng trong học tập, công việc và phát triển nghề nghiệp vì vậy việc sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 (VSTEP) không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn mà còn tạo lợi thế cạnh tranh khi ứng tuyển vào các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, nhiều ngoại ngữ được sử dụng và đào tạo như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Nhật,… Tuy nhiên, tiếng Anh vẫn là ngôn ngữ phổ biến nhất. Để đánh giá chính xác trình độ sử dụng ngoại ngữ của người học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Trong bài viết này, Công ty Luật Siglaw sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3, điều kiện đạt được, thời hạn sử dụng cũng như các chứng chỉ quốc tế tương đương.
Chứng Chỉ Ngoại Ngữ Bậc 3 Là Gì?
Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 VSTEP (hay tiếng Anh bậc 3) là chứng chỉ xác nhận người học đạt trình độ B1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), tương ứng với bậc 3/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Chứng chỉ này được cấp cho các thí sinh đạt yêu cầu trong kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ do các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức.
Trình độ ngoại ngữ bậc 3 thể hiện người học có khả năng giao tiếp độc lập trong các tình huống quen thuộc liên quan đến học tập, công việc và cuộc sống hằng ngày.

Kỹ Năng Cần Có Để Đạt Trình Độ Ngoại Ngữ Bậc 3
Để đạt được trình độ tiếng Anh bậc 3 theo VSTEP Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, người học cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Hiểu được các ý chính trong những bài nói hoặc văn bản rõ ràng về các chủ đề quen thuộc như công việc, học tập, giải trí và cuộc sống thường ngày.
- Có khả năng xử lý hầu hết các tình huống phát sinh khi sinh sống, học tập hoặc làm việc tại môi trường sử dụng ngôn ngữ đó.
- Viết được các đoạn văn đơn giản về những chủ đề quen thuộc hoặc lĩnh vực bản thân quan tâm.
- Có khả năng mô tả kinh nghiệm, sự kiện, kế hoạch, ước mơ và trình bày ngắn gọn quan điểm cá nhân.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá trình độ bậc 3 thông qua 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết.
Kỹ Năng Nghe
Người học cần:
- Hiểu được các thông tin cơ bản liên quan đến công việc và cuộc sống hằng ngày.
- Nắm bắt được nội dung chính của các đoạn hội thoại hoặc bài nói.
- Xác định được các ý quan trọng để trả lời câu hỏi trong bài kiểm tra.
Kỹ Năng Nói
Người học có khả năng:
- Giao tiếp tương đối trôi chảy về các chủ đề quen thuộc như học tập, công việc, sở thích và cuộc sống cá nhân.
- Trao đổi, xác nhận và giải thích thông tin trong các tình huống thông thường.
- Trình bày quan điểm cá nhân về các chủ đề văn hóa như phim ảnh, âm nhạc, sách báo.
- Tham gia các cuộc hội thoại hàng ngày mà không cần chuẩn bị trước.
Kỹ Năng Đọc
Người học cần:
- Đọc hiểu các văn bản có nội dung rõ ràng.
- Nắm bắt được thông tin chính trong các tài liệu liên quan đến lĩnh vực học tập, chuyên môn hoặc sở thích cá nhân.
- Hiểu được nội dung của các bài báo, thư từ hoặc thông báo thông dụng.
Kỹ Năng Viết
Người học có thể:
- Viết email, thư từ hoặc các đoạn văn ngắn.
- Mô tả trải nghiệm, cảm xúc và sự kiện đã xảy ra.
- Viết bài luận đơn giản để trình bày quan điểm về một chủ đề được yêu cầu.
Xem thêm:
Tìm hiều về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
Chứng chỉ tiếng Anh bậc 4 là gì?
Chứng Chỉ Ngoại Ngữ Bậc 3 Có Thời Hạn Bao Lâu?
Hiện nay, chứng chỉ tiếng Anh bậc 3 theo Vstep Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam chỉ ghi ngày cấp mà không quy định thời hạn sử dụng.
Do đó, thời gian công nhận hiệu lực của chứng chỉ sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của từng cơ quan, đơn vị tuyển dụng hoặc cơ sở đào tạo. Một số đơn vị có thể yêu cầu chứng chỉ được cấp trong khoảng thời gian nhất định để đảm bảo tính cập nhật của năng lực ngoại ngữ.
Các Chứng Chỉ Ngoại Ngữ Tương Đương Bậc 3 VSTEP Khung Năng Lực Ngoại Ngữ Việt Nam
Ngoài chứng chỉ do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, người học có thể sử dụng một số chứng chỉ quốc tế được công nhận tương đương trình độ B1 như:
| Chứng chỉ | Mức điểm tương đương Bậc 3 VSTEP |
| IELTS Academic | 4.0 – 5.0 |
| TOEIC Listening | 275 – 399 |
| TOEIC Speaking | 120 – 159 |
| TOEIC Reading | 275 – 384 |
| TOEIC Writing | 120 – 149 |
| TOEFL iBT | 30 – 45 |
| TOEFL ITP | 450 – 499 |
| Cambridge English Qualifications | B1 Preliminary (PET), B1 Business Preliminary hoặc Linguaskill từ 140 – 159 điểm |
Lưu ý rằng bảng quy đổi trên chỉ mang tính tham khảo. Tùy theo mục đích sử dụng như tuyển dụng, xét tốt nghiệp, nâng ngạch hoặc tuyển sinh, các cơ quan và tổ chức có thể áp dụng tiêu chuẩn quy đổi khác nhau.
Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 là minh chứng quan trọng cho năng lực sử dụng tiếng Anh ở trình độ trung cấp, tương đương B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu. Đây là một trong những điều kiện cần thiết đối với nhiều vị trí việc làm, chương trình đào tạo và cơ hội phát triển nghề nghiệp hiện nay.
Việc sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 không chỉ giúp đáp ứng yêu cầu của cơ quan, doanh nghiệp mà còn khẳng định khả năng giao tiếp và làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế, mở ra nhiều cơ hội học tập và thăng tiến trong tương lai.
Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết Công ty Luật Siglaw giải đáp về Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 là gì? Nếu quý khách hàng gặp các vấn đề liên quan về vấn đề thành lập trung tâm ngoại ngữ, vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện.
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, Tp.Hà Nội.
Email: vphn@siglaw.com.vn
Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.
Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng
Email: vphcm@siglaw.com.vn
Hotline: 0961 366 238
Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw















