Các trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ

Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác, bao gồm cả đồng tiền chung châu Âu và các đồng tiền chung được sử dụng trong thanh toán quốc tế, khu vực. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và hoạt động đầu tư xuyên biên giới ngày càng phát triển, nhu cầu mua ngoại tệ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ngày càng gia tăng nhằm phục vụ hoạt động đầu tư, kinh doanh và chuyển tiền ra nước ngoài.

Trong bài viết này Siglaw sẽ phân tích các trường hợp doanh nghiệp FDI được phép mua ngoại tệ theo quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp nào doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền ra nước ngoài

Mua ngoại tệ được hiểu là việc tổ chức, cá nhân cư trú sử dụng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép nhằm chuyển hoặc mang ra nước ngoài trong những trường hợp pháp luật cho phép. Theo Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác ra nước ngoài theo đúng quy định.

Như vậy, công ty FDI được phép mua ngoại tệ để thực hiện việc chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ
Các trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ

Cụ thể, các khoản được chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

  • Khoản vốn đầu tư trực tiếp trong trường hợp giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư; chấm dứt, thanh lý dự án đầu tư; kết thúc hợp đồng BCC hoặc PPP theo quy định pháp luật về đầu tư;
  • Khoản tiền gốc, lãi và chi phí liên quan đến các khoản vay nước ngoài;
  • Lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp phát sinh từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp FDI phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư dẫn đến thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép để thực hiện giao dịch mua ngoại tệ và chuyển tiền hợp pháp ra nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp FDI được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, tổ chức cư trú được phép thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài nhằm phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nội dung này tiếp tục được hướng dẫn tại Thông tư 20/2022/TT-NHNN.

Quy định pháp luật hiện hành không phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Do đó, doanh nghiệp FDI cũng được quyền mua ngoại tệ để thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp hợp pháp.

Trường hợp mua ngoại tệ để tài trợ, viện trợ

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được phép mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Tài trợ, viện trợ theo cam kết hoặc thỏa thuận giữa Nhà nước, Chính phủ, chính quyền địa phương Việt Nam với đối tác nước ngoài. Nguồn tiền có thể từ ngân sách hoặc từ chính tổ chức tài trợ;
  • Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh bằng nguồn đóng góp tự nguyện hoặc nguồn tiền của tổ chức tài trợ;
  • Tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển cộng đồng.

Lưu ý, nếu tổ chức mua ngoại tệ tiền mặt để mang ra nước ngoài vượt mức phải khai báo hải quan, ngân hàng được phép sẽ cấp giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt theo quy định hiện hành.

Trường hợp mua ngoại tệ cho các mục đích khác

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2022/TT-NHNN, tổ chức được mua ngoại tệ để chuyển tiền một chiều ra nước ngoài trong các trường hợp như:

  • Trả thưởng cho tổ chức, cá nhân không cư trú tham gia các chương trình, cuộc thi tổ chức tại Việt Nam;
  • Phân bổ nguồn tài trợ cho các thành viên ở nước ngoài tham gia thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;
  • Hoàn trả kinh phí tài trợ theo cam kết với đối tác nước ngoài.

Nguồn tiền sử dụng có thể từ tổ chức cư trú hoặc từ nguồn tài trợ tiếp nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Mức mua ngoại tệ được phép

Mức ngoại tệ được mua, chuyển hoặc mang ra nước ngoài được xác định căn cứ trên chứng từ, giấy tờ hợp lệ liên quan đến giao dịch.

Riêng trường hợp chuyển ngoại tệ để tài trợ cho các chương trình, quỹ hoặc dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và y tế thì số tiền chuyển tối đa không vượt quá 50.000 USD hoặc giá trị tương đương cho mỗi lần chuyển tiền.

Lưu ý về ngoại tệ trong chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư của doanh nghiệp FDI

Theo Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI được quy định như sau:

  • Giao dịch giữa hai nhà đầu tư không cư trú hoặc giữa hai nhà đầu tư cư trú không bắt buộc thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
  • Giao dịch giữa nhà đầu tư cư trú và nhà đầu tư không cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Về đồng tiền sử dụng trong thanh toán:

  • Trường hợp chuyển nhượng giữa hai bên đều là người không cư trú: được phép sử dụng ngoại tệ để định giá và thanh toán;
  • Trường hợp giữa người cư trú với người không cư trú hoặc giữa các bên cư trú với nhau: bắt buộc thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Công ty FDI có được thanh toán bằng ngoại tệ với doanh nghiệp chế xuất không?

Theo điểm a khoản 12 Điều 4 Thông tư 32/2014/TT-NHNN, doanh nghiệp trong nước được phép báo giá, định giá và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp FDI bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất thì các bên được phép thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản. Ngoài trường hợp này, các giao dịch khác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp chế xuất không được phép sử dụng ngoại hối để thanh toán trái quy định.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách vui lòng liên hệ cho Công ty Luật Siglaw để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện theo địa chỉ:

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Email: vphn@siglaw.com.vn

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Email: vphcm@siglaw.com.vn

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238