Giấy phép kinh doanh xăng dầu

Trong bối cảnh thị trường năng lượng tại Việt Nam liên tục biến động và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, hoạt động kinh doanh xăng dầu được xác định là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tham gia lĩnh vực này bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và Nghị định 80/2023/NĐ-CP.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Siglaw sẽ cung cấp tới Quý khách hàng những thông tin quan trọng liên quan đến điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cũng như các lưu ý pháp lý khi xin cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu, giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh xăng dầu là gì?

Trên thực tế, theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP, không tồn tại duy nhất một loại “Giấy phép kinh doanh xăng dầu”. Tùy thuộc vào mô hình và phạm vi hoạt động, doanh nghiệp có thể phải xin một hoặc nhiều loại giấy phép, giấy xác nhận sau đây:

  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu;
  • Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

Do đó, “Giấy phép kinh doanh xăng dầu” chỉ là cách gọi chung trong thực tiễn. Khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hình hoạt động và tư cách pháp lý của mình để chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

Giấy phép kinh doanh xăng dầu: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục
Giấy phép kinh doanh xăng dầu: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu

Điều kiện đối với thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật;
  • Có cầu cảng chuyên dụng thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu, đáp ứng khả năng tiếp nhận tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải có trọng tải tối thiểu 7.000 tấn;
  • Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu với dung tích tối thiểu 15.000 m3;
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa;
  • Có hệ thống phân phối với ít nhất 10 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó tối thiểu 05 cửa hàng thuộc sở hữu;
  • Có tối thiểu 40 tổng đại lý, đại lý bán lẻ hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ thuộc hệ thống phân phối.

Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu

Theo Điều 13 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP, thương nhân phân phối xăng dầu cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đăng ký kinh doanh xăng dầu theo quy định;
  • Có kho, bể chứa xăng dầu với dung tích tối thiểu 2.000 m3;
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu;
  • Có phòng thử nghiệm đủ năng lực hoặc hợp đồng thuê đơn vị thử nghiệm hợp lệ;
  • Có hệ thống phân phối trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
  • Có tối thiểu 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu hoặc thuê dài hạn, trong đó ít nhất 03 cửa hàng thuộc sở hữu;
  • Có tối thiểu 10 cửa hàng thuộc đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ trong hệ thống;
  • Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

Theo Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, tổng đại lý kinh doanh xăng dầu phải đáp ứng các điều kiện như:

  • Có kho, bể chứa xăng dầu tối thiểu 2.000 m3;
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu;
  • Có hệ thống phân phối gồm ít nhất 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu hoặc thuê dài hạn, trong đó tối thiểu 03 cửa hàng thuộc sở hữu; hoặc có tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ thuộc các đại lý trực thuộc;
  • Có văn bản xác nhận nguồn cung từ thương nhân cung cấp xăng dầu;
  • Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo nghiệp vụ theo quy định.

Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu

Theo Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP, thương nhân muốn được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cần đáp ứng:

  • Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh xăng dầu;
  • Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn từ 05 năm trở lên;
  • Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Theo Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP, cửa hàng bán lẻ xăng dầu cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thuộc quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu của thương nhân thuộc hệ thống phân phối xăng dầu hợp pháp;
  • Được thiết kế, xây dựng và trang bị phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  • Đảm bảo điều kiện về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường;
  • Đội ngũ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh đã được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ nghiệp vụ theo quy định pháp luật.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu

Tùy theo loại hình kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ tương ứng theo Điều 8, Điều 14, Điều 17, Điều 20 và Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu hoặc Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh;
  • Văn bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh và tài liệu chứng minh kèm theo;
  • Văn bản xác nhận nguồn cung xăng dầu từ thương nhân cung cấp, có thời hạn tối thiểu 01 năm.

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu

Theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ phù hợp với loại hình kinh doanh xăng dầu của mình và nộp đến Bộ Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền tương ứng.

Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

Bước 3: Thẩm định và cấp phép

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu hoặc Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh cho thương nhân.

Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là những thông tin cơ bản liên quan đến điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục xin cấp các loại Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu theo quy định pháp luật hiện hành.

Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn chuyên sâu hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến kinh doanh xăng dầu, vui lòng liên hệ Công ty Luật Siglaw để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Số 44/A32 – NV13, Khu A Geleximco, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Mỗ, TP. Hà Nội.

Chi nhánh tại miền Nam: Số 103 – 105, Đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Xuân Hòa, Hồ Chí Minh.

Chi nhánh miền Trung: VIFC DN – Tòa nhà ICT Công viên Phần mềm số 2, Đường Như Nguyệt, Phường Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0961 366 238

Facebook: https://www.facebook.com/hangluatSiglaw

 

Cảnh báo
mạo danh Siglaw
Tư vấn miễn phí: 0961 366 238